Quyết định 3818/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa định hướng cấp nước theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc, đảm bảo cung cấp nước sạch ổn định, bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi, quan điểm và mục tiêu quy hoạch- Phạm vi nghiên cứu và lập quy hoạch: Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Vĩnh Phúc. Phạm vi lập quy hoạch có diện tích 31.860 ha theo phạm vi quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc. Đối tượng quy hoạch tập trung vào hệ thống cấp nước đô thị bao gồm nhu cầu sử dụng nước, nguồn nước, công trình thu, tuyến nước thô, trạm xử lý nước sạch và các tuyến ống cấp nước chính.
- Quan điểm và nguyên tắc: Quy hoạch phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc và định hướng phát triển cấp nước đô thị, khu công nghiệp Việt Nam. Hướng tới phát triển bền vững, khai thác tối ưu nguồn lực, áp dụng công nghệ xử lý nước mới, chống thất thoát nước và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư.
- Mục tiêu tổng quát: Nâng cao chất lượng sống cho nhân dân, cải thiện môi trường, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và tạo cảnh quan đô thị đáp ứng nhu cầu phát triển đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể: Cụ thể hóa định hướng cấp nước trong Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc; làm cơ sở quản lý nhà nước, triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo hệ thống cấp nước và bảo vệ nguồn nước; xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các giải pháp tài chính, kinh tế khả thi.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt:
- Khu vực Đô thị Vĩnh Phúc: Đến năm 2020 đạt 100-130 l/người/ngày (tỷ lệ cấp nước 80-90%); năm 2030 đạt 180 l/người/ngày (tỷ lệ cấp nước 100%); tầm nhìn đến năm 2050 đạt 200 l/người/ngày (tỷ lệ cấp nước 100%).
- Khu vực đô thị lân cận: Đến năm 2020 đạt 100 l/người/ngày (tỷ lệ cấp nước 70%); năm 2030 đạt 160 l/người/ngày (tỷ lệ cấp nước 100%); tầm nhìn đến năm 2050 đạt 200 l/người/ngày (tỷ lệ cấp nước 100%).
- Khu vực nông thôn: Đến năm 2020 đạt 80 l/người/ngày (tỷ lệ cấp nước 50%); năm 2030 đạt 120 l/người/ngày (tỷ lệ cấp nước 80%); tầm nhìn đến năm 2050 đạt 160 l/người/ngày (tỷ lệ cấp nước 100%).
- Tiêu chuẩn phi sinh hoạt (tính theo % nước sinh hoạt): Dịch vụ công cộng chiếm 5-15%; dịch vụ kinh doanh và du lịch chiếm 5-15%; các mục đích khác (gồm nông nghiệp sạch) chiếm 20%; tiểu thủ công nghiệp và làng nghề chiếm 5-10%.
- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp tập trung: Đạt 22 m3/ha/ngày.
- Tỷ lệ thất thoát nước sạch: Năm 2020 là 17-25% (đô thị) và 20% (nông thôn); năm 2030 giảm xuống còn 15-18%; đến năm 2050 hướng tới tỷ lệ dưới 10%.
- Dự báo tổng nhu cầu dùng nước (công suất lớn nhất - m3/ngày): Năm 2020 dự kiến đạt 299.000 m3/ngày (nhu cầu trung bình là 264.000 m3/ngày); năm 2030 đạt 757.000 m3/ngày (nhu cầu trung bình là 658.000 m3/ngày); tầm nhìn đến năm 2050 dự báo ở mức chiến lược là 2.000.000 m3/ngày.
- Quy hoạch nguồn nước: Tiếp tục duy trì khai thác nguồn nước dưới đất hiện trạng tại Vĩnh Yên và Phúc Yên. Sử dụng nguồn nước mặt sông Lô làm nguồn chủ đạo đáp ứng nhu cầu đến năm 2030. Duy trì nguồn nước sông Phó Đáy với công suất 20.000 m3/ngày. Tầm nhìn đến năm 2050, nghiên cứu sử dụng thêm nguồn nước thô từ sông Hồng.
- Quy hoạch công suất các nhà máy nước (NMN) chủ lực:
- NMN Đức Bác (nguồn sông Lô): Công suất đạt 150.000 m3/ngày (năm 2020), nâng lên 500.000 m3/ngày (năm 2030) và 1.000.000 m3/ngày (năm 2050).
- NMN Sông Lô (nguồn sông Lô): Công suất đạt 45.000 m3/ngày (năm 2020) và nâng lên 150.000 m3/ngày (năm 2030).
- NMN Tam Dương (nguồn sông Phó Đáy): Duy trì ổn định công suất 20.000 m3/ngày.
- NMN Sông Hồng (nguồn sông Hồng): Dự kiến xây dựng trong giai đoạn tầm nhìn 2050 với công suất 900.000 m3/ngày.
- Các nhà máy nước ngầm và nhà máy nước mặt quy mô nhỏ khác tại khu vực đô thị Vĩnh Phúc và lân cận sẽ được duy trì, cải tạo hoặc giảm dần công suất tùy theo từng giai đoạn phát triển.
- Phân vùng phạm vi cấp nước:
- NMN Đức Bác: Cấp nước dọc trục cao tốc Nội Bài - Lào Cai cho các khu vực Gia Khánh, Phúc Yên, Nam Vĩnh Yên, một phần Vĩnh Yên, các vùng phía Bắc (Tam Đảo, Bình Xuyên, Phúc Yên) và phía Tây (Lập Thạch, Sông Lô).
- NMN Sông Lô: Cấp nước cho Vĩnh Yên, Nam Vĩnh Yên và vùng phía Nam đô thị Vĩnh Phúc (Vĩnh Tường, Yên Lạc).
- NMN Tam Dương: Hỗ trợ cấp nước cho khu vực Hợp Hòa, Hoa Sơn, Hợp Châu, Tam Đảo, Tây Thiên và Đạo Trù.
- NMN Sông Hồng (giai đoạn 2050): Hỗ trợ cấp nước cho Nam Vĩnh Yên, Phúc Yên và vùng phía Nam đô thị Vĩnh Phúc.
- Quy hoạch mạng lưới đường ống truyền tải và phân phối chính:
- Giai đoạn 2020: Lắp đặt các tuyến ống truyền tải chính kích thước từ DN300 đến DN1500 dọc theo các trục giao thông huyết mạch như cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường Hợp Thịnh - Đạo Tú, quốc lộ 2, 2B, 2C và các đường tỉnh lộ kết nối.
- Giai đoạn 2030: Bổ sung và nâng cấp các tuyến ống truyền tải lớn từ DN1000 đến DN2000 dọc theo đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường sắt đến trạm tăng áp Hợp Thịnh và các trục tỉnh lộ 302B, 304, 309. Tổng khối lượng đường ống dự kiến lắp đặt đến năm 2030 là 414.500 mét.
- Quy hoạch các trạm bơm tăng áp: Xây dựng và nâng cấp các trạm bơm tăng áp chính bao gồm: Hợp Thịnh (45.000 m3/ngày), Xuân Hòa (lên 20.000 m3/ngày vào năm 2030), Đại Lải (lên 10.000 m3/ngày), Tam Sơn (lên 10.000 m3/ngày), Lập Thạch (7.000 m3/ngày vào năm 2030), Tây Thiên (lên 9.000 m3/ngày), Hợp Châu (2.500 m3/ngày) và Thượng Trưng (3.500 m3/ngày).
- Nhu cầu sử dụng đất: Tổng nhu cầu sử dụng đất cho các công trình cấp nước giai đoạn đến năm 2020 là 69,8 ha (trong đó NMN mặt Đức Bác chiếm 63,7 ha bao gồm công trình thu, tuyến ống nước thô và nhà máy xử lý; các trạm cấp nước nông thôn chiếm 5,0 ha; trạm bơm tăng áp chiếm 1,1 ha). Giai đoạn đến năm 2030 cần bổ sung thêm 0,4 ha cho các trạm bơm tăng áp.
- Nguồn nước và nhà máy: Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn nước sông Lô và sông Hồng. Ngừng hoạt động hoàn toàn các nhà máy nước ngầm và nhà máy nước công suất nhỏ; tập trung phát triển các nhà máy nước công suất lớn với công nghệ tự động hóa vận hành, đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn uống trực tiếp tại vòi.
- Mạng lưới và quản lý: Tối ưu hóa mạng lưới cấp nước kết hợp quản lý điều khiển từ xa; giảm tỷ lệ thất thoát nước sạch xuống dưới 10%. Khuyến khích sử dụng thiết bị tiết kiệm nước và tái sử dụng nước. Tiến tới xã hội hóa ngành nước, ưu tiên phát triển các doanh nghiệp cấp nước tư nhân.
- Tổng kinh phí đầu tư: Dự kiến khoảng 12.607 tỷ đồng (tính theo giá năm 2014). Trong đó, giai đoạn đến năm 2020 cần khoảng 6.026 tỷ đồng; giai đoạn đến năm 2030 cần khoảng 6.581 tỷ đồng.
- Nguồn vốn huy động: Kết hợp đa dạng các nguồn vốn bao gồm vốn xã hội hóa, vốn ODA từ các nước và tổ chức tín dụng quốc tế, vốn trái phiếu địa phương và nguồn vốn ngân sách (tỉnh và trung ương).
- Hình thức đầu tư: Áp dụng các mô hình hợp tác công tư (PPP), xây dựng - sở hữu - vận hành (BOO), xây dựng - chuyển giao - vận hành (BTO), xây dựng - vận hành - chuyển giao (BOT). Hạn chế áp dụng mô hình xây dựng - chuyển giao (BT).
- Đầu tư xây dựng nhà máy nước:
- Hoàn thành dự án Nhà máy nước mặt Sông Lô giai đoạn 1 với công suất 45.000 m3/ngày.
- Xây dựng Nhà máy nước Đức Bác công suất 150.000 m3/ngày.
- Triển khai các công trình cấp nước nông thôn thuộc Chương trình Nước sạch và vệ sinh nông thôn sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới tại các xã: Đại Tự (2.500 m3/ngày), Liên Châu (2.000 m3/ngày), Bồ Sao (7.500 m3/ngày), An Tường (3.200 m3/ngày), Tân Phong (3.500 m3/ngày), Hoàng Lâu (4.500 m3/ngày) và Đồng Ích (3.000 m3/ngày).
- Phát triển mạng lưới đường ống: Cải tạo, mở rộng mạng lưới cấp nước tại khu vực Vĩnh Yên, Phúc Yên, Bình Xuyên; xây dựng chương trình chống thất thoát, thất thu nước sạch chuyên biệt cho khu vực Phúc Yên.
- Bảo vệ nguồn nước mặt: Thiết lập vùng bảo vệ nghiêm ngặt xung quanh điểm lấy nước với bán kính tối thiểu 200 mét về phía thượng nguồn và 100 mét về phía hạ nguồn. Trong khu vực này, nghiêm cấm xây dựng công trình, xả thải, tắm giặt, đánh bắt thủy sản, chăn thả gia súc gia cầm và sử dụng hóa chất, phân bón.
- Bảo vệ nguồn nước dưới đất: Thiết lập bán kính bảo vệ tối thiểu là 30 mét xung quanh giếng khoan, nghiêm cấm mọi hoạt động gây ô nhiễm.
- Bảo vệ công trình cấp nước: Xây dựng tường rào bảo vệ xung quanh nhà máy, trạm cấp nước, trạm bơm với khoảng cách tối thiểu 30 mét tính từ chân tường công trình. Nghiêm cấm xây dựng nhà ở, công trình sinh hoạt, chăn nuôi hoặc bón phân trong phạm vi này.
- Bảo vệ đường ống cấp nước: Các công trình hạ tầng xây dựng sau phải đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu 0,5 mét so với mép ngoài đường ống cấp nước. Trường hợp thi công trong đô thị chật hẹp phải có biện pháp bảo vệ an toàn đường ống hiện hữu. Việc lắp đặt liên quan đến công trình giao thông phải thỏa thuận với đơn vị quản lý giao thông.
- Tác động tích cực: Đáp ứng nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt và công nghiệp; nâng cao sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu dịch bệnh; tạo việc làm và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, tạo động lực thu hút đầu tư bền vững.
- Tác động tiêu cực dự báo: Quá trình thi công gây ô nhiễm bụi, tiếng ồn, độ rung, ảnh hưởng đến giao thông và đời sống dân cư do thu hồi đất. Giai đoạn vận hành có thể phát sinh bùn thải từ nhà máy nước, rủi ro sự cố mất nước hoặc biến đổi chất lượng nguồn nước thô.
- Biện pháp giảm thiểu: Thực hiện công khai, minh bạch chính sách đền bù giải phóng mặt bằng; áp dụng các biện pháp kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn tại công trường; trang bị nhà vệ sinh di động và quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại đúng quy định; lắp đặt biển báo, phân luồng giao thông hợp lý; thực hiện quan trắc môi trường định kỳ và kiểm soát chặt chẽ chất lượng nước thô cũng như nước sau xử lý.
- Sở Xây dựng: Chủ trì tổ chức công bố đồ án Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; là đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tham mưu, đề xuất UBND tỉnh triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
- Các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng tổ chức thực hiện các nội dung của quy hoạch.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3818/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 29 tháng 12 năm 2014 |
V/V PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050.
ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Đất đai, Luật bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và Nghị định số 124/2011/NĐ-CP, ngày 28/12/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 117/2007/NĐ-CP, ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị của Chính phủ ;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại Quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 1251/QĐ-TTg ngày 12/9/2008 V/v phê duyệt Quy hoạch cấp nước 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Miền Trung và Phía Nam; Quyết định số 1929/2009/QĐ-TTg, ngày 20/11/2009 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 V/v phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ ý kiến tham gia của Bộ Xây dựng tại Bộ Xây dựng tại văn bản số 2815/BXD-HTKT ngày 03/11/2014;
Căn cứ Quyết định số 2196/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 về việc giao chủ đầu tư lập các đồ án quy hoạch nhằm cụ thể hoá phần định hướng cấp nước, thoát nước đô thị theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 2967/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 về việc phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí lập quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc nhằm cụ thể hóa định hướng cấp nước theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 3314/QĐ-CT ngày 18 tháng 11 năm 2013 V/v Phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án lập Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc nhằm cụ thể hóa định hướng cấp nước theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc;
Xét đề nghị của của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3985/TTr-SXD ngày 19/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch, gồm những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Tên gọi và nội dung đồ án thực hiện theo nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định số 2967/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc: Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc nhằm cụ thể hóa định hướng cấp nước theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Nay đề nghị điều chỉnh tên đồ án theo ý kiến của Bộ Xây dựng tại văn bản số 2815/BXD-HTKT ngày 03/11/2014, để thể hiện đúng tính chất của đồ án.
2. Phạm vi nghiên cứu, lập quy hoạch và đối tượng quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Vĩnh Phúc;
- Phạm vi lập quy hoạch: toàn bộ địa giới theo phạm vi quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc 31.860ha;
- Đối tượng quy hoạch: Hệ thống cấp nước đô thị Vĩnh Phúc bao gồm các nhu cầu sử dụng nước, nguồn nước, công trình thu và tuyến nước thô, trạm xử lý nước sạch và các tuyến ống cấp nước chính.
3. Quan điểm và nguyên tắc quy hoạch: Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan của tỉnh; Hướng tới phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch với chất lượng bảo đảm, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; Sử dụng công nghệ xử lý nước mới cùng với các biện pháp chống thất thoát, thất thu nước sạch một cách hợp lý và phù hợp với điều kiện của địa phương để nâng cao khả năng cấp nước an toàn và vệ sinh cho đô thị và khu công nghiệp trong phạm vi lập quy hoạch; Tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển hệ thống cấp nước.
- Mục tiêu tổng quát
Nâng cao chất lượng sống cho nhân dân, cải thiện môi trường thông qua hoàn chỉnh hệ thống cấp nước góp phần thu hút đầu tư, du lịch cho tỉnh Vĩnh Phúc.
Tạo môi trường sạch, đẹp góp phần thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài cho tỉnh Vĩnh Phúc. Góp phần hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng, tạo cảnh quan đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển chung trên địa bàn tỉnh đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
Cụ thể hoá định hướng phát triển cấp nước trong Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh.
Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh.
Làm cơ sở phục vụ công tác phát triển, bảo vệ và quản lý nguồn nước trên địa bàn tỉnh trong tương lai.
Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị Vĩnh Phúc. Dự báo tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt, công cộng và nước cấp cho các khu công nghiệp trong khu vực, đánh giá chất lượng nguồn nước mặt, nước ngầm qua đó đề xuất, lựa chọn phương án xử lý nước, phương án xây dựng hệ thống cấp nước đảm bảo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Đồng thời xác định vị trí cho việc xây dựng công trình thu nước, các trạm xử lý nước sạch, các trạm bơm tăng áp và các công trình trên hệ thống.
Xác định nhu cầu sử dụng đất cho việc xây dựng các tuyến ống cấp nước, công trình thu nước, các trạm bơm tăng áp và trạm xử lý nước sạch. Đề xuất các biện pháp xây dựng, tài chính, kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên xã hội, đảm bảo tính khả thi của kế hoạch đầu tư tổng thể.
5.1 Giai đoạn quy hoạch:
- Giai đoạn ngắn hạn là 5 năm đến năm 2020, trung hạn là 15 năm đến năm 2030, tầm nhìn dài hạn là 35 năm đến năm 2050.
5.2 Chỉ tiêu quy hoạch:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt:
Đối với khu vực Đô thị Vĩnh Phúc: 100-130 l/người/ngày vào năm 2020, tỷ lệ dân số được cấp nước 80-90%; 180 l/người/ngày vào năm 2030, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%; tiêu chuẩn trong giai đoạn đến năm 2050 là 200 l/người/ngày, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%;
Đối với khu vực đô thị lân cận: 100 l/người/ngày vào năm 2020, tỷ lệ dân số được cấp nước 70%; 160 l/người/ngày vào năm 2030, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%; tiêu chuẩn trong giai đoạn đến năm 2050 là 200 l/người/ngày, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%;
Đối với khu vực nông thôn: 80 l/người/ngày vào năm 2020, tỷ lệ dân số được cấp nước 50%; 120 l/người/ngày vào năm 2030, tỷ lệ dân số được cấp nước 80%; tiêu chuẩn trong giai đoạn đến năm 2050 là 160 l/người/ngày, tỷ lệ dân số được cấp nước 100%.
- Tiêu chuẩn phi sinh hoạt (được tính theo % lượng nước sinh hoạt): đối với dịch vụ công cộng chiếm 5-15% nước sinh hoạt; dịch vụ kinh doanh (bao gồm cả du lịch) chiếm 5-15% nước sinh hoạt; nước sử dụng cho các mục đích khác (bao gồm cả sản xuất nông nghiệp sạch) chiếm 20% nước sinh hoạt; nước cho tiểu thủ công nghiệp, làng nghề chiếm 5-10% lượng nước sinh hoạt.
- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp tập trung: 22 m3/ha/ngày.
- Tỷ lệ thất thoát: năm 2020 là 17-25% cho khu vực đô thị và 20% cho khu vực nông thôn. Giai đoạn 2030: tỷ lệ thất thoát của các khu vực là 15-18%. Đến giai đoạn 2050 hướng tới tỷ lệ thất thoát là 10%.
5.3 Dự báo nhu cầu dùng nước
| TT | Nhu cầu | Nhu cầu dùng nước | Nhu cầu dùng nước max (m3/ngày) | ||
|
|
| 2020 | 2030 | 2020 | 2030 |
| 1 | Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt | 100.000 | 274.000 | 120.000 | 329.000 |
| 2 | Nhu cầu sử dụng nước công nghiệp | 89.000 | 161.000 | 89.000 | 161.000 |
| 3 | Nhu cầu sử dụng nước các loại hình dịch vụ khác | 46.000 | 150.000 | 56.000 | 179.000 |
| 4 | Nước thất thoát | 29.000 | 73.000 | 35.000 | 87.000 |
| Tổng nhu cầu sử dụng nước | 264.000 | 658.000 | 299.000 | 757.000 | |
Giai đoạn năm 2050, tổng nhu cầu dùng nước là được dự báo ở mức chiến lược là 2.000.000 m3/ngày
5.4 Quy hoạch nguồn nước:
- Đối với nước dưới đất: Tiếp tục duy trì khai thác, xử lý nước dưới đất như hiện trạng đối với các công trình cấp nước của thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên đã có sẵn và cả các dự án đang triển khai.
- Sử dụng nguồn nước mặt sông Lô để đáp ứng các nhu cầu cấp nước cho đô thị đến năm 2030.
- Nguồn nước sông Phó Đáy sẽ được duy trì theo như dự án đã được triển khai với công suất là 20.000 m3/ngày
- Trong dài hạn, đến năm 2050, khi mật độ dân cư tại các vùng ven sông Hồng tăng cao, có thể nghiên cứu thêm phương án sử dụng cả nguồn nước thô sông Hồng phục vụ cho cấp nước đô thị Vĩnh Phúc.
5.5 Quy hoạch hệ thống cấp nước đô thị Vĩnh Phúc và khu vực lân cận đến năm 2030:
- Quy hoạch công suất các nhà máy nước:
| TT | Nhà máy nước (NMN) | Công suất (m3/ngày) | Nguồn nước | |||
| Hiện trạng Năm 2014 | Năm 2020 | Năm 2030 | Tầm nhìn năm 2050 | |||
| A | Các NMN công suất lớn | 50.000 | 215.000 | 670.000 | 2.070.000 |
|
| 1 | NMN Đức Bác | - | 150.000 | 500.000 | 1.000.000 | Sông Lô |
| 2 | NMN Tam Dương | 20.000 | 20.000 | 20.000 | 20.000 | Sông Phó Đáy |
| 3 | NMN Sông Lô | 30.000 | 45.000 | 150.000 | 150.000 | Sông Lô |
| 4 | NMN Sông Hồng | - | - | - | 900.000 | Sông Hồng |
| B | Các NMN khu vực đô thị Vĩnh Phúc | 56.100 | 64.100 | 61.500 | - |
|
| B1 | Các NMN mặt | 5.000 | 9.500 | 9.500 | - |
|
| 1 | NMN Bá Hiến | 5.000 | 5.000 | 5.000 | - | Hồ Đại Lải |
| 2 | NMN Hoàng Lâu | - | 4.500 | 4.500 | - | Sông Lô |
| B2 | Các NMN ngầm | 50.000 | 53.500 | 52.000 | - |
|
| 1 | NMN Hợp Thịnh | 12.000 | 12.000 | 12.000 | - | Nước dưới đất |
| 2 | NMN Ngô Quyền | 8.000 | 8.000 | 8.000 | - | Nước dưới đất |
| 3 | NMN Phúc Yên | 20.000 | 20.000 | 20.000 | - | Nước dưới đất |
| 4 | NMN Đồi Cấm | 3.000 | 3.000 | 3.000 | - | Nước dưới đất |
| 5 | NMN Bình Xuyên | 4.000 | 4.000 | 4.000 | - | Nước dưới đất |
| 6 | NMN Yên Lạc | 3.000 | 3.000 | 3.000 | - | Nước dưới đất |
| 7 | NMN Tân Phong | - | 3.500 | 2.000 | - | Nước dưới đất |
| B3 | Các NMN nhỏ lẻ | 1.100 | 1.100 | - | - |
|
| 1 | NMN Nam Viêm | 500 | 500 | - | - | Nước dưới đất |
| 2 | NMN Thanh Lãng | 600 | 600 | - | - | Nước dưới đất |
| C | Các NMN khu vực lân cận | 15.900 | 31.700 | 27.500 | - |
|
| C1 | NMN ngầm | 4.500 | 9.000 | 5.500 | - |
|
| 1 | NMN Vĩnh Tường | 2.000 | 2.000 | 1.000 | - | Nước dưới đất |
| 2 | NMN Tứ Trưng | 2.500 | 2.500 | 1.500 | - | Nước dưới đất |
| 3 | NMN Đại Tự | - | 2.500 | 1.500 | - | Nước dưới đất |
| 4 | NMN Liên Châu | - | 2.000 | 1.500 | - | Nước dưới đất |
| C2 | NMN mặt | 5.500 | 19.200 | 22.000 | - |
|
| 1 | NMN Bồ Sao | - | 7.500 | 10.300 | - | Sông Lô |
| 2 | NMN An Tường | - | 3.200 | 3.200 | - | Sông Hồng |
| 3 | NMN Thái Hòa | 2.500 | 2.500 | 2.500 | - | Sông Phó Đáy |
| 4 | NMN Đồng Ích | - | 3.000 | 3.000 | - | Sông Lô |
| 5 | NMN Sơn Đông | 1.000 | 1.000 | 1.000 | - | Sông Lô |
| 6 | NMN Lập Thạch | 2.000 | 2.000 | 2.000 | - | Sông Lô |
| C3 | NMN nông thôn miền núi phía Tây | 1.950 | 1.500 | - | - |
|
| C4 | NMN nông thôn miền núi phía Bắc | 3.950 | 2.000 | - | - |
|
|
| TỔNG | 122.000 | 310.800 | 759.000 |
|
|
- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước Đức Bác: dọc trục đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai cho các khu vực Gia Khánh, Phúc Yên, Nam Vĩnh Yên, một phần Vĩnh Yên và các vùng phía Bắc (thuộc huyện Tam Đảo, Bình Xuyên và Phúc Yên) và vùng phía Tây (thuộc huyện Lập Thạch và Sông Lô) của đô thị Vĩnh Phúc.
- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước Sông Lô: Vĩnh Yên, Nam Vĩnh Yên và vùng phía Nam của đô thị Vĩnh Phúc (thuộc huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc).
- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước Tam Dương: hỗ trợ nước cho khu vực Hợp Hòa, Hoa Sơn, Hợp Châu, Tam Đảo, Tây Thiên và Đạo Trù.
- Giai đoạn tầm nhìn năm 2050, nhà máy nước Sông Hồng hỗ trợ nước cho Nam Vĩnh Yên, Phúc Yên và vùng phía Nam đô thị Vĩnh Phúc (thuộc huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc).
- Công nghệ xử lý nước: các nhà máy nước xây mới cần lựa chọn công nghệ và thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo môi trường; phù hợp với chất lượng nguồn nước thô; tương đồng với các nhà máy đang hoạt động; phù hợp với kinh nghiệm và trình độ nhân lực của đơn vị quản lý nhà máy nước; phù hợp với khả năng nguồn vốn đầu tư và chi phí quản lý vận hành.
- Quy hoạch mạng lưới truyền tải và phân phối chính:
Giai đoạn 2020:
Tuyến ống DN1500-DN1200-DN800-DN600 theo trục cao tốc Nội Bài - Lào Cai về đến đường tỉnh lộ 301.
Tuyến ống DN1000 trên trục đường Hợp Thịnh - Đạo Tú từ trục đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến đường QL2 tránh thành phố Vĩnh Yên.
Tuyến ống DN700 từ NMN Sông Lô chạy dọc theo đường sắt đến trạm tăng áp Hợp Thịnh.
Các tuyến ống DN600-DN500-DN400-DN300 theo các trục đường QL2, QL2B, QL2C, Hợp Thịnh-Đạo Tú, Hợp Châu-Đồng Tĩnh, các đường tỉnh lộ kết nối truyền tải đến các khu vực của đô thị Vĩnh Phúc và khu vực lân cận.
Giai đoạn 2030:
Tuyến ống DN2.000-DN1.800-DN1.500 theo tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai về đến đường tỉnh ĐT310.
Tuyến ống DN1000-DN800 từ NMN Sông Lô chạy dọc theo đường sắt đến trạm tăng áp Hợp Thịnh (đoạn gần đường 305 thuộc đường vành đai 2).
Tuyến DN800 từ đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai theo trục đường tỉnh lộ 302B về đến quốc lộ 2.
Các tuyến ống DN600-DN400-DN300 theo các trục đường quốc lộ 2B, 2C, đường tỉnh lộ 304, 309 kết nối truyền tải đến các khu vực của đô thị Vĩnh Phúc và khu vực lân cận.
Tổng khối lượng các tuyến ống dự kiến lắp đặt đến năm 2030 cụ thể như sau:
| STT | Đường kính | Khối lượng (m) | ||
| Năm 2020 | Năm 2030 | Tổng | ||
| 1 | DN300 | 72.900 | 41.200 | 114.100 |
| 2 | DN400 | 113.700 | 26.200 | 139.900 |
| 3 | DN500 | 1.300 | 0 | 1.300 |
| 4 | DN600 | 43.100 | 23.600 | 66.700 |
| 5 | DN800 | 5.500 | 5.100 | 10.600 |
| 6 | DN1000 | 11.100 | 6.500 | 17.600 |
| 7 | DN1200 | 12.000 | 0 | 12.000 |
| 8 | DN1500 | 16.800 | 10.800 | 27.600 |
| 9 | DN1800 | 0 | 7.500 | 7.500 |
| 10 | DN2000 | 0 | 17.200 | 17.200 |
| Tổng | 276.400 | 138.100 | 414.500 | |
Chú thích: DN là đường kính trung bình của đường ống cấp nước
Các tuyến phân phối DN300-DN250-DN200 theo các trục đường giao thông tại các khu vực dùng nước.
- Quy hoạch các trạm bơm tăng áp:
| TT | Tên trạm bơm tăng áp | Vị trí | Công suất trạm bơm tăng áp (m3/ngày) | |
| Năm 2020 | Năm 2030 | |||
| 1 | Trạm bơm tăng áp Hợp Thịnh | xã Hợp Thịnh, huyện Tam Dương | 45.000 | 45.000 |
| 2 | Trạm bơm tăng áp Xuân Hòa | phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên | 15.000 | 20.000 |
| 3 | Trạm bơm tăng áp Đại Lải | gần ngã ba Đại Lải | 5.000 | 10.000 |
| 4 | Trạm bơm tăng áp Tam Sơn | Thị trấn Tam Sơn, huyện Sông Lô | 2.000 | 10.000 |
| 5 | Trạm bơm tăng áp Lập Thạch | xã Xuân Hòa, huyện Lập Thạch | 0 | 7.000 |
| 6 | Trạm bơm tăng áp Tây Thiên | xã Đại Đình, huyện Tam Đảo | 3.000 | 9.000 |
| 7 | Trạm bơm tăng áp Hợp Châu | xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo | 600 | 2.500 |
| 8 | Trạm bơm tăng áp Thượng Trưng (thuộc hệ thống cấp nước của NMN Bồ Sao) | xã Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường | 2.500 | 3.500 |
- Nhu cầu sử dụng đất:
| TT | Các công trình sử dụng đất | Giai đoạn 2020 (ha) | Giai đoạn 2030 (ha) |
| 1 | Nhà máy nước mặt Đức Bác |
|
|
|
| Công trình thu, trạm bơm nước thô | 3,0 | - |
|
| Tuyến ống nước thô | 0,7 | - |
|
| Nhà máy xử lý nước | 60,0 | - |
| 2 | Các trạm cấp nước nông thôn | 5,0 | - |
| 3 | Trạm bơm tăng áp | 1,1 | 0,4 |
| Tổng cộng | 69,8 | 0,4 | |
5.6 Định hướng cấp nước đến năm 2050:
- Nguồn nước: Nghiên cứu sử dụng nguồn nước sông Lô và sông Hồng để phục vụ cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
- Nhà máy nước: Ngừng hoạt động các nhà máy nước ngầm, các nhà máy nước công suất nhỏ; tập trung phát triển các nhà máy nước công suất lớn; chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn nước uống trực tiếp; tự động hóa trong điều khiển vận hành.
- Mạng lưới cấp nước: Tối ưu hóa mạng lưới kết hợp quản lý điều khiển từ xa; mở rộng mạng lưới cấp nước cho nhu cầu phát triển sinh hoạt và công nghiệp theo từng thời kỳ.
- Giảm thất thoát thất thu nước sạch dưới 10%.
- Mạng lưới dịch vụ và hộ tiêu thụ: Ưu tiên sử dụng thiết bị tiết kiệm nước, tái sử dụng nước.
- Quản lý hệ thống cấp nước: Tiến tới xã hội hóa ngành nước; ưu tiên phát triển các doanh nghiệp cấp nước tư nhân.
6. Khái toán kinh phí, nguồn vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
6.1 Khái toán kinh phí đầu tư:
Thực hiện Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 khoảng 12.607 tỷ đồng (tính theo thời điểm giá năm 2014). Trong đó:
Đến năm 2020 dự kiến khoảng 6.026 tỷ đồng.
Đến năm 2030 dự kiến khoảng 6.581 tỷ đồng.
6.2 Các dạng nguồn vốn cần huy động đầu tư:
- Nguồn vốn xã hội hóa.
- Nguồn vốn ODA từ các nước, các tổ chức tín dụng quốc tế.
- Vốn trái phiếu của địa phương.
- Nguồn vốn ngân sách (bao gồm vốn ngân sách tỉnh và trung ương)
6.3 Hình thức đầu tư:
- PPP (Hợp tác công tư)
- BOO ( Xây dựng - Sở hữu - Vận hành)
- BTO ( Xây dựng - Chuyển giao - Vận Hành)
- BOT (Xây dựng - Vận Hành - Chuyển giao)
- BT (Xây dựng - Chuyển giao): Mô hình này nên hạn chế.
7. Đề xuất các dự án đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020:
7.1 Đầu tư xây dựng nhà máy nước
Hoàn thành dự án Nhà máy nước mặt Sông Lô giai đoạn 1- công suất 45.000 m3/ngày
Xây dựng nhà máy nước Đức Bác công suất 150.000m3/ngày
Hoàn thành các công trình cấp nước nông thôn theo dự kiến: Được phát triển theo Chương trình Nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng, sử dụng vốn vay Ngân hàng thế giới, các dự án ưu tiên triển khai bao gồm:
Xây dựng NMN đặt tại xã Đại Tự (huyện Yên Lạc) sử dụng nước dưới đất với công suất 2.500 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Liên Châu (huyện Yên Lạc) sử dụng nước dưới đất với công suất 2.000 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Bồ Sao (huyện Vĩnh Tường) sử dụng nước sông Lô với công suất 7.500 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã An Tường (huyện Vĩnh Tường) sử dụng nước sông Hồng với công suất 3.200 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Tân Phong (huyện Bình Xuyên) sử dụng nước dưới đất với công suất 3.500 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Hoàng Lâu (huyện Tam Dương) sử dụng nước mặt sông Lô với công suất 4.500 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Đồng Ích (huyện Lập Thạch) sử dụng nước sông Lô với công suất thiết kế 3.000 m3/ngày
7.2 Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải, phân phối và dịch vụ
Cải tạo và mở rộng mạng lưới khu vực Vĩnh Yên, Phúc Yên và Bình Xuyên
Xây dựng chương trình chống thất thoát, thất thu nước sạch cho khu vực Phúc Yên.
8. Quy định bảo vệ nguồn nước và hệ thống cấp nước:
8.1 Bảo vệ nguồn nước
- Tuân thủ Luật Tài nguyên nước, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2008/BXD và các quy định hiện hành về bảo vệ nguồn nước.
- Phạm vi xung quanh điểm lấy nước cho công trình cấp nước phải có khu vực bảo vệ và được quy định như sau:
Nguồn nước mặt: bán kính khu vực bảo vệ tối thiểu về phía thượng nguồn là 200 mét và xuống hạ nguồn là 100 mét; trong khu vực này nghiêm cấm xây dựng bất kỳ các loại công trình, kể cả công trình nhà ở và các công trình phụ trợ; cấm xả nước thải, tắm giặt, bắt cá; cấm các hoạt động nuôi và chăn thả gia súc, gia cầm; cấm sử dụng hóa chất, phân hữu cơ và các loại phân khoáng để bón cây.
Nguồn nước dưới đất: bán kính khu vực bảo vệ tối thiểu là 30 m; trong khu vực này nghiêm cấm tất cả các hoạt động phát sinh ra nguồn gây ô nhiễm.
- Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo đúng trách nhiệm được phân công, gồm có: UBND tỉnh Vĩnh Phúc, chính quyền các cấp của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, các công ty cấp nước và các tổ chức, cá nhân khác khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn.
8.2 Đề xuất các quy định bảo vệ hệ thống cấp nước
- Khu vực bảo vệ nhà máy, trạm cấp nước, trạm bơm: Trong phạm vi tối thiểu 30 mét kể từ chân tường các công trình phải xây tường rào bảo vệ bao xung quanh và bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt và vệ sinh; không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật.
Phạm vi bảo vệ đường ống cấp nước: Công trình kỹ thuật hạ tầng được xây dựng sau phải đảm bảo an toàn đường ống cấp nước và khoảng cách tối thiểu theo mặt cắt ngang mép ngoài của đường ống và của công trình là 0,5 mét; trường hợp xây dựng cải tạo công trình trong khu đô thị chật hẹp thì phải có biện pháp bảo vệ an toàn đường ống hiện hữu.
Việc lắp đặt, bố trí các thiết bị, đường ống cấp nước có liên quan đến công trình giao thông phải tuân thủ theo các quy định pháp luật liên quan và có ý kiến thỏa thuận của đơn vị quản lý công trình giao thông.
Các đơn vị cấp nước sạch phải thực hiện cấp nước an toàn.
9. Đánh giá môi trường chiến lược:
9.1 Tác động tích cực đến môi trường
- Đáp ứng được nhu cầu dùng nước cho các khu công nghiệp, đô thị & dân cư trong vùng;
- Tạo công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động.
- Thêm nhiều người dân, đặc biệt là dân nghèo được sử dụng nước sạch.
- Giảm tối đa bệnh tật do sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh và kiểm soát được sự lây lan dịch bệnh thông qua môi trường nước.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi người trong cộng đồng đối với việc sử dụng nước sạch.
- Đảm bảo nhu cầu cần và đủ cho các Nhà đầu tư đầu tư vào khu vực
- Dự án cũng góp phần cải thiện điều kiện môi trường sống của cộng đồng, là tiền đề cho sự phát triển lâu dài và bền vững về điều kiện vệ sinh môi trường.
9.2 Dự báo các tác động môi trường khi thực hiện quy hoạch:
- Việc xây dựng hệ thống cấp nước sẽ gây những tác động ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và xã hội trong khu vực như: ô nhiễm môi trường không khí, ồn, rung, nguồn nước mặt, giao thông đô thị hoặc do thu hồi đất giải phóng mặt bằng.
- Quản lý vận hành cấp nước không đảm bảo sẽ dẫn đến sự cố gây mất nước, lượng bùn cặn từ nhà máy nước và sự biến đổi chất lượng nước thô có thể gây ảnh hưởng tới chất lượng nước xử lý.
9.3 Biện pháp giảm thiểu trong các hoạt động xây dựng
- Tuyên truyền sâu rộng về chính sách đền bù của Dự án tới nhân dân đúng nghĩa vụ quyền lợi và pháp luật của nhà nước.
- Phối hợp với chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án
- Công khai về mức giá đền bù (chi tiết từng loại tài sản đền bù) tới nhân dân bị ảnh hưởng
- Nhà thầu phải thực hiện biện pháp kiểm soát bụi, ồn rung, khí thải để duy trì môi trường lao động an toàn, giảm thiểu xáo trộn cho các khu vực dân cư xung quanh.
- Phương tiện ở Việt Nam phải được kiểm tra phát thải định kỳ và được cấp “Chứng nhận Tuân thủ về Kiểm tra Chất lượng, An toàn Kỹ thuật và Bảo vệ Môi trường”
- Công trường phải có nhà vệ sinh di động hoặc nhà vệ sinh được xây lắp cố định cho công nhân. Bố trí các thùng chứa chất thải rắn, chất thải nguy hại trên công trường.
- Lập hàng rào chắn, đèn báo, phân luồng giao thông hợp lý trên công trường; Cung cấp đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân; Tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho công nhân.
- Tiến hành quan trắc môi trường định kỳ trong quá trình thi công. Quan trắc chất lượng nước thô và nước sau xử lý trong giai đoạn vận hành thường xuyên
Chi tiết tại Đồ án quy hoạch cấp nước đô thị đã được Sở Xây dựng thẩm định
1. Giao Sở Xây dựng tổ chức công bố đồ án Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 theo đúng quy định, là đầu mối phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương tham mưu đề xuất UBND tỉnh triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
2. Các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Sở Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch này.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành: Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn UBND các huyện, thị xã, thành phố; Các đơn vị cấp nước sách trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan và đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1308/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch cấp nước đô thị và khu công nghiệp tỉnh Bình Định đến 2035
- 2Quyết định 4495/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 3Quyết định 2267/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước đô thị và khu công nghiệp tỉnh Bình Định đến năm 2035
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật xây dựng 2003
- 4Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 5Quyết định 1251/QĐ-TTg năm 2008 về việc phê duyệt Quy hoạch cấp nước 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 7Quyết định 1929/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 9Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Quyết định 1883/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 12Luật tài nguyên nước 2012
- 13Luật đất đai 2013
- 14Quyết định 1308/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch cấp nước đô thị và khu công nghiệp tỉnh Bình Định đến 2035
- 15Quyết định 4495/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 16Quyết định 2267/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước đô thị và khu công nghiệp tỉnh Bình Định đến năm 2035
Quyết định 3818/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
- Số hiệu: 3818/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Vũ Chí Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
