Giới thiệu chung về Quyết định 38/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành nhằm quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa áp dụng cho năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời giúp các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác quản lý và thu thuế tài nguyên một cách minh bạch, đúng quy định pháp luật.
Nội dung chi tiết Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025
Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) kèm theo các Phụ lục chuyên biệt sau:
- Phụ lục I: Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại.
- Phụ lục II: Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại.
- Phụ lục III: Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên.
- Phụ lục IV: Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên.
- Phụ lục V: Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên.
- Phụ lục VI: Định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác thực tế có trong sản phẩm tài nguyên, sản phẩm công nghiệp và Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên.
- Phụ lục VII: Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khác.
Nguyên tắc áp dụng giá tính thuế tài nguyên
Quyết định quy định rõ nguyên tắc áp dụng giá tính thuế tài nguyên nhằm đảm bảo tính công bằng và tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Mức giá bán này không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định.
- Trong trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân thấp hơn mức giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, thì việc tính thuế tài nguyên sẽ được áp dụng theo mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định này.
Phân công trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương
Để đảm bảo việc thực thi Quyết định hiệu quả và kịp thời điều chỉnh khi có biến động thị trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên định kỳ hàng năm. Đồng thời, Sở Tài chính chịu trách nhiệm tham mưu điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên khi phát sinh biến động giá phổ biến trên thị trường hoặc khi xuất hiện loại tài nguyên mới, đảm bảo phù hợp với khung giá của Bộ Tài chính.
- Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa: Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên thực hiện niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện công tác quản lý thuế theo quy định. Cục Thuế có trách nhiệm gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu chung, đồng thời kịp thời thông báo cho Sở Tài chính nếu phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định không còn phù hợp.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Theo dõi, rà soát các loại khoáng sản có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, đối chiếu với các loại khoáng sản thuộc diện chịu thuế tài nguyên để kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế không còn phù hợp hoặc cần bổ sung định mức sử dụng tài nguyên.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên thuộc lĩnh vực ngành và địa phương quản lý, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính khi phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp hoặc cần bổ sung định mức sử dụng tài nguyên.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định 38/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2024/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 yà Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau:
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5770/TTr-STC ngày 14 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2025 theo các nội dung sau
1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2025 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) theo các Phụ lục đính kèm;
a) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);
b) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);
c) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục III);
d) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên (Phụ lục IV);
đ) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục V);
e) Định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp và Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên (Phụ lục VI);
g) Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác (Phụ lục VII).
2. Nguyên tắc áp dụng: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm là nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuê tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định: trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuê tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng năm; tham mưu điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên khi phát sinh tình hình biến động giá tài nguyên phổ biến trên thị trường hoặc phát sinh loại tài nguyên mới, đảm bảo phù hợp theo khung giá của Bộ Tài chính.
2. Trách nhiệm của Cục Thuế
Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định; gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2025 về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên; kịp thời thông báo Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này không còn phù hợp.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Theo dõi, rà soát các loại khoáng sản có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, đối chiếu các loại khoáng sản thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này không còn phù hợp hoặc bổ sung định mức sử dụng tài nguyên.
4. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Công Thương; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan
Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này không còn phù hợp hoặc bổ sung định mức sử dụng tài nguyên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 28/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 88/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 75/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4Quyết định 29/2024/QĐ-UBND năm 2024 quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5Quyết định 57/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 59/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 10Thông tư 174/2016/TT-BTC sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 13Luật Quản lý thuế 2019
- 14Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 15Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 16Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 18Thông tư 41/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 19Quyết định 28/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 20Quyết định 88/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 21Quyết định 75/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 22Quyết định 29/2024/QĐ-UBND năm 2024 quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 23Quyết định 57/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 24Quyết định 59/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quyết định 38/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2025
- Số hiệu: 38/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Lê Hữu Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

