Quyết định 88/2024/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính. Quyết định này thiết lập một hệ thống giá tính thuế tài nguyên đồng bộ, cập nhật thực tế, làm căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc tính, thu, nộp thuế tài nguyên cũng như xác định tiền cấp quyền khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định 88/2024/QĐ-UBND:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định, thu, nộp tiền thuế tài nguyên và xác định, thu, nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Hệ thống Bảng giá tính thuế tài nguyên được ban hành (Điều 2)
Quyết định ban hành kèm theo 06 Phụ lục chi tiết quy định giá tính thuế đối với từng nhóm, loại tài nguyên cụ thể bao gồm:
- Phụ lục I: Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại.
- Phụ lục II: Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại.
- Phụ lục III: Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên.
- Phụ lục IV: Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên.
- Phụ lục V: Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên.
- Phụ lục VI: Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác.
- Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên (Điều 3)
Để đảm bảo tính linh hoạt và sát với biến động thị trường, Quyết định quy định rõ cơ chế phối hợp và nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung bảng giá như sau:
- Điều chỉnh theo khung giá của Bộ Tài chính: Trường hợp điều chỉnh, bổ sung khung giá được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 Điều 1 Thông tư 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC) quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
- Quy trình xử lý khi phát sinh tài nguyên mới hoặc biến động giá lớn: Trong quá trình thi hành quyết định, kiểm tra, giám sát thực hiện kê khai, quyết toán thuế tài nguyên, tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, nếu Cục Thuế tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường phát hiện loại tài nguyên mới phát sinh ngoài quyết định này hoặc tài nguyên có biến động giá lớn, các cơ quan này phải lập văn bản đề nghị gửi Sở Tài chính. Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên và thực hiện báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
- Xác định giá đối với tài nguyên đưa vào sản xuất, chế biến công nghiệp: Đối với trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra trực tiếp mà phải qua sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra, Cục Thuế tỉnh trong quá trình thanh kiểm tra, giám sát kê khai, quyết toán thuế tài nguyên có trách nhiệm lập văn bản đề nghị kèm theo phương án xác định chi phí chế biến được trừ của đơn vị khai thác gửi Sở Tài chính. Sở Tài chính sẽ chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan thống nhất phương án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
- Hiệu lực thi hành và quy định thay thế (Điều 4)
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Các văn bản bị thay thế: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các văn bản sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ hết hiệu lực thi hành:
- Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2018 ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2020 điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND.
- Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND ngày 8 tháng 11 năm 2021 bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm “Hạt ươi” vào Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan (Điều 5)
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo việc thực thi hiệu quả:
- Các cơ quan cấp tỉnh: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Chính quyền địa phương: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế chịu trách nhiệm phối hợp, chỉ đạo thực hiện trên địa bàn quản lý.
- Đối tượng liên quan: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên chịu trách nhiệm tuân thủ nghiêm túc các mức giá tính thuế được ban hành kèm theo Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 88/2024/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4037/TTr-STC ngày 06 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định, thu; nộp tiền thuế tài nguyên và xác định, thu, nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I kèm theo Quyết định).
2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II kèm theo Quyết định).
3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục III kèm theo Quyết định).
4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên (Phụ lục IV kèm theo Quyết định).
5. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục V kèm theo Quyết định).
6. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác (Phụ lục VI kèm theo Quyết định).
Điều 3. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Trường hợp điều chỉnh, bổ sung khung giá thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 Điều 1 Thông tư 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
2. Đối với điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên: Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình thi hành quyết định, kiểm tra, giám sát thực hiện kê khai, quyết toán thuế tài nguyên, tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước có phát sinh loại tài nguyên ngoài quyết định này hoặc tài nguyên có giá biến động lớn, thì có văn bản đề nghị điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên và báo cáo Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 1 Thông tư 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính.
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra: Cục Thuế tỉnh trong quá trình thi hành quyết định, thanh kiểm tra, giám sát thực hiện kê khai, quyết toán thuế tài nguyên có phát sinh tài nguyên khai thác được đưa vào sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra (có phương án xác định chi phí chế biến công nghiệp của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp của đơn vị khai thác tài nguyên), thì có văn bản đề nghị, kèm theo phương án xác định chi phí chế biến được trừ của đơn vị khai thác tài nguyên gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan thống nhất, xác định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 66/2021/QĐ- UBND ngày 8 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm “Hạt ươi” vào Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 71/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 27/2020/QĐ-UBND về điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo Quyết định 71/2018/QĐ-UBND
- 3Quyết định 66/2021/QĐ-UBND bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm “Hạt ươi” vào Phụ lục III kèm theo Quyết định 71/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tính tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 32/2024/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính thuế Tài nguyên kèm theo Quyết định 34/2023/QĐ-UBND đối với các loại tài nguyên có giá tính thuế tài nguyên cao hơn 20% mức giá tối đa tại Khung giá Bộ Tài chính quy định do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 5Quyết định 42/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6Quyết định 28/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 75/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8Quyết định 45/2024/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 9Quyết định 44/2024/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10Quyết định 29/2024/QĐ-UBND năm 2024 quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 11Quyết định 57/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Quyết định 71/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 27/2020/QĐ-UBND về điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo Quyết định 71/2018/QĐ-UBND
- 3Quyết định 66/2021/QĐ-UBND bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm “Hạt ươi” vào Phụ lục III kèm theo Quyết định 71/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tính tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật khoáng sản 2010
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Quản lý thuế 2019
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 41/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 32/2024/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính thuế Tài nguyên kèm theo Quyết định 34/2023/QĐ-UBND đối với các loại tài nguyên có giá tính thuế tài nguyên cao hơn 20% mức giá tối đa tại Khung giá Bộ Tài chính quy định do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 13Quyết định 42/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 14Quyết định 28/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 15Quyết định 75/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 16Quyết định 45/2024/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 17Quyết định 44/2024/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 18Quyết định 29/2024/QĐ-UBND năm 2024 quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 19Quyết định 57/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 88/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 88/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Phan Quý Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
