Giới thiệu chung về Quyết định 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định 38/2021/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về công tác quản lý chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì và giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2021. Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Phước bao gồm: Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 và Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 14/09/2020 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Quy định về các loại công trình phải kiểm tra công tác nghiệm thu
Quyết định quy định rõ các đối tượng công trình bắt buộc phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi đưa vào khai thác, sử dụng bao gồm:
- Công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh.
- Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cũng như lợi ích của cộng đồng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng (chi tiết tại Phụ lục X Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ), ngoại trừ các công trình đã thuộc nhóm sử dụng vốn đầu tư công nêu trên.
- Nội dung và trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình
- Các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng dựa trên các nội dung cụ thể được quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trình tự, thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu trong suốt quá trình thi công xây dựng cũng như kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Trách nhiệm của các bên trong công tác bảo trì công trình xây dựng
Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có vai trò quyết định trong việc duy trì chất lượng công trình thông qua các hoạt động bảo trì:
- Trình tự thực hiện bảo trì và quy trình bảo trì công trình xây dựng phải được thực hiện đúng theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Các công tác lập kế hoạch bảo trì, thực hiện bảo trì, quản lý chất lượng công việc bảo trì và xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định tại các Điều 32, 33, 34 và 35 của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Phân cấp thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm giải quyết sự cố công trình xây dựng tùy theo cấp độ sự cố và địa bàn quản lý:
- Chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng hoặc nhà thầu thi công có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp khắc phục khẩn cấp theo quy định tại Khoản 1, 3, 4 Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Các Sở chuyên ngành bao gồm: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh giải quyết các sự cố cấp I và cấp II xảy ra tại các công trình do Sở hoặc Ủy ban Nhân dân cấp huyện quản lý.
- Ban quản lý Khu kinh tế chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh giải quyết các sự cố công trình xây dựng xảy ra trong phạm vi địa bàn được giao quản lý.
- Ủy ban Nhân dân cấp huyện chủ trì giải quyết đối với các sự cố cấp III xảy ra tại các công trình xây dựng nằm trên địa bàn hành chính do mình quản lý.
- Thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình
Việc tổ chức giám định nguyên nhân sự cố được phân cấp cụ thể như sau:
- Các Sở chuyên ngành (Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương) giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân đối với sự cố cấp I và cấp II (trừ các trường hợp do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì).
- Ban quản lý Khu kinh tế giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với các công trình thuộc địa bàn quản lý được giao (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ chuyên ngành do Thủ tướng Chính phủ giao).
- Ủy ban Nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân đối với các sự cố cấp III xảy ra trên địa bàn quản lý của mình.
- Nội dung, chi phí tổ chức giám định và hồ sơ sự cố công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 46 và Điều 47 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Quy định chuyển tiếp đối với các dự án đang triển khai
Để đảm bảo tính liên tục và tránh gây nghẽn cho các dự án, Quyết định đưa ra phương án chuyển tiếp rõ ràng:
- Đối với các công trình đang trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng quy định cũ tại Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND và Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND.
- Đối với công trình đã khởi công trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng thực hiện kiểm tra nghiệm thu sau ngày Quyết định này có hiệu lực:
- Nếu công trình thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định cũ nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định mới thì không tiến hành kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu hoàn thành, đưa công trình vào khai thác và báo cáo kết quả về cơ quan chuyên môn để theo dõi.
- Nếu công trình thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định mới thì bắt buộc phải thực hiện kiểm tra nghiệm thu theo đúng các quy định tại Quyết định này.
- Tổ chức thực hiện và chế tài xử lý vi phạm
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Ban quản lý Khu kinh tế và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các cấp (huyện, xã) có trách nhiệm phân công, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý chất lượng công trình theo đúng phân cấp.
- Chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng công trình nếu không thực hiện công tác bảo trì công trình theo đúng quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Quyết định này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
- Những nội dung khác không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được áp dụng trực tiếp theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ và các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan.
- Trong quá trình thực hiện, nếu cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới có quy định khác thì áp dụng theo văn bản của cấp trên. Mọi khó khăn, vướng mắc phát sinh phải được gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2021/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 29 tháng 9 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh tại Tờ trình số 2677/TTr-SXD ngày 20 tháng 9 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì và sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2021 và thay thế các Quyết định: Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước Bình Phước, Ban quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG, BẢO TRÌ VÀ SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Phước)
1. Quy định này quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì và sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì và sự cố công trình xây dựng.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu
1. Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị), dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP) và công trình quy định tại khoản 6 Điều này.
2. Sở Giao thông vận tải kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các công trình quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều này.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các công trình quy định tại khoản 6 Điều này.
4. Sở Công Thương kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các công trình quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều này.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
6. Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng do Ủy ban Nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.
Điều 4. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng
1. Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 23 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Đối với công trình quy định tại Điều 5 Quy định này, phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quy định này, kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư chỉ được phép quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên. Đối với công trình thuộc dự án PPP, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên là căn cứ để doanh nghiệp dự án PPP lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình.
1. Công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công.
2. Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng (được quy định tại phụ lục X Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng) ngoài các công trình đã nêu tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Nội dung kiểm tra, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
1. Các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công trình, kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
1. Trình tự thực hiện bảo trì, quy trình bảo trì công trình xây dựng được quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Kế hoạch bảo trì, thực hiện bảo trì, quản lý chất lượng công việc bảo trì, chi phí bảo trì công trình xây dựng được quy định tại Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
1. Cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình; báo cáo sự cố công trình xây dựng; hồ sơ sự cố công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 43, Điều 44, Điều 45 và Điều 47 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Giải quyết sự cố công trình xây dựng:
a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
b) Các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương tham mưu giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh giải quyết sự cố cấp I, cấp II xảy ra tại công trình xây dựng do Sở, Ủy ban Nhân dân cấp huyện quản lý;
c) Ban quản lý Khu kinh tế tham mưu giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;
d) Ủy ban Nhân dân cấp huyện chủ trì giải quyết sự cố cấp III xảy ra tại công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.
Điều 9. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
1. Các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp I, cấp II xảy ra tại công trình xây dựng do Sở, Ủy ban Nhân dân cấp huyện quản lý trừ các sự cố công trình xây dựng được Thủ tướng Chính phủ giao Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố.
2. Ban quản lý Khu kinh tế giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý trừ các sự cố công trình xây dựng được Thủ tướng Chính phủ giao Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố.
3. Ủy ban Nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp III xảy ra tại công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.
4. Nội dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố, chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố, hồ sơ sự cố công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 46 và Điều 47 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
1. Công trình xây dựng đang thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
2. Công trình xây dựng đã khởi công nhưng kiểm tra công tác nghiệm thu sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Công trình thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo Quy định này thì không kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng theo Quy định này và pháp luật liên quan, báo cáo kết quả thực hiện đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để theo dõi.
b) Công trình xây dựng thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Quy định này thì thực hiện theo Quy định này.
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Ban quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức phân công cho các đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Nhà nước, Ủy ban Nhân dân tỉnh và nội dung cụ thể tại Quy định này.
2. Chủ sở hữu, người quản lý và sử dụng công trình nếu không tổ chức thực hiện bảo trì công trình theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Quy định này thì tùy theo vào mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Những nội dung liên quan về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng không quy định tại Quy định này thì được thực hiện theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định pháp luật khác liên quan hiện hành.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, trường hợp cơ quan nhà nước cấp trên ban hành các văn bản có quy định khác nội dung của Quy định này thì thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo với Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định pháp luật hiện hành./.
- 1Chỉ thị 26/2006/QĐ-UBND tăng cường công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2015 tăng cường công tác quản lý chất lượng đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 3Quyết định 03/2017/QĐ-UBND Quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 25/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Quyết định 03/2017/QĐ-UBND
- 5Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 6Quyết định 31/2021/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp, ủy quyền trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 7Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Chỉ thị 26/2006/QĐ-UBND tăng cường công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Luật Xây dựng 2014
- 3Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2015 tăng cường công tác quản lý chất lượng đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 9Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- 10Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 11Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 12Quyết định 31/2021/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp, ủy quyền trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 13Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 14Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 38/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì và sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 38/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/09/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Anh Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
