Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của văn bản pháp luật này.
Thông tin chung về văn bản
Quyết định này quy định cụ thể về nghĩa vụ đóng phí đường bộ đối với phương tiện xe mô tô, xe gắn máy đăng ký lưu hành trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã trong việc thu, nộp và sử dụng nguồn kinh phí này nhằm phục vụ công tác duy tu, bảo dưỡng đường bộ và xây dựng nông thôn mới.
Đối tượng chịu phí và các trường hợp được miễn phí
Văn bản xác định rõ các nhóm đối tượng áp dụng như sau:
- Đối tượng chịu phí: Các tổ chức, cá nhân sở hữu xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô) đã được đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng được miễn phí:
- Xe mô tô thuộc sở hữu và phục vụ hoạt động của lực lượng Công an và Quốc phòng.
- Xe mô tô của các chủ phương tiện thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
Mức thu phí được phân loại cụ thể dựa trên dung tích xi-lanh của phương tiện (không áp dụng đối với xe máy điện):
- Xe mô tô có dung tích xi-lanh đến 100 cm³: Mức thu là 50.000 đồng/năm.
- Xe mô tô có dung tích xi-lanh trên 100 cm³: Mức thu là 110.000 đồng/năm.
Quy trình khai và nộp phí chi tiết theo thời gian phát sinh
Quy trình kê khai và nộp phí được chia làm các trường hợp cụ thể nhằm đảm bảo tính công bằng và thuận tiện cho người dân:
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/06 hàng năm:
- Chủ phương tiện thực hiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ ngày 01/07 đến ngày 31/07).
- Xe đăng ký mới lần đầu: Thực hiện khai nộp phí với mức thu bằng 1/2 mức thu năm.
- Xe đăng ký từ lần thứ 2 trở đi (đã đăng ký trước ngày 01/01 của năm kê khai): Nếu chưa nộp phí thì chủ phương tiện phải khai nộp với mức thu cả năm; nếu đã nộp phí thì chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí của năm phát sinh.
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01/07 đến ngày 31/12 hàng năm:
- Chủ phương tiện thực hiện khai nộp phí vào tháng 01 của năm sau (chậm nhất là ngày 31/01).
- Xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (đã nộp phí của năm phát sinh): Chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
- Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi nhưng chưa nộp phí của năm phát sinh: Chủ phương tiện phải thực hiện khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo.
- Đối với các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe: Chủ phương tiện thực hiện nộp phí định kỳ vào tháng 01 hàng năm, thời hạn chậm nhất là ngày 31/01.
- Địa điểm và phương thức nộp phí: Chủ phương tiện thực hiện kê khai và nộp phí tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.
Chế độ quản lý, sử dụng và phân chia nguồn thu phí
Nguồn thu từ phí sử dụng đường bộ được phân bổ rõ ràng nhằm phục vụ công tác thu phí và tái đầu tư hạ tầng giao thông địa phương:
- Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu phí (UBND cấp xã):
- Các phường và thị trấn được trích lại 10% tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu.
- Các xã được trích lại 20% tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí tại địa bàn nông thôn.
- Phân chia phần kinh phí còn lại (sau khi trừ tỷ lệ trích lại, quy đổi thành 100%):
- 80% nộp vào ngân sách huyện, thành phố: Khoản tiền này được cấp lại cho UBND cấp xã để đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới, hoặc dùng để duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và nâng cấp các tuyến hẻm tại các phường, thị trấn.
- 20% nộp vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Trà Vinh: Để phục vụ công tác bảo trì hệ thống đường bộ chung của tỉnh.
- Công tác quyết toán: UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện khai, nộp và quyết toán phí theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn:
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Trực tiếp tổ chức thu, nộp, kê khai và quyết toán phí theo đúng quy định pháp luật về thuế, phí và lệ phí.
- Thông báo và niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở làm việc và các địa điểm công cộng phù hợp.
- Lập hồ sơ quản lý, theo dõi số lượng phương tiện xe mô tô thực tế trên địa bàn.
- Mở sổ sách kế toán để hạch toán, thống kê nguồn thu theo quy định tài chính hiện hành.
- Chỉ đạo Ban Nhân dân các ấp, khóm, tổ dân phố hướng dẫn chủ phương tiện kê khai phí theo mẫu quy định tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chủ trì phối hợp với các Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Công an tỉnh để tuyên truyền, phổ biến chính sách; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu phí trên địa bàn quản lý.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 17/09/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục thuế Trà Vinh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2014/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 19 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính – Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII – kỳ họp thứ 16 phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Tổ chức, cá nhân có xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô) đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)
| TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (ngàn đồng/năm) |
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 | 50 |
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 | 110 |
a) Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ 01/7 đến ngày 31/7), cụ thể:
+ Xe đăng ký mới thực hiện khai nộp phí, với mức thu phí bằng ½ mức thu năm.
+ Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (xe đã đăng ký trước ngày 01/01 của năm kê khai nộp phí), nếu chưa nộp phí thì chủ phương tiện phải khai nộp với mức thu phí cả năm; nếu đã nộp phí thì chủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phát sinh.
b) Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01): Đối với xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần 2 trở đi (đã nộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp đăng ký lần thứ 2 trở đi, nhưng chưa nộp phí của năm phát sinh, chủ phương tiện phải thực hiện khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo.
- Các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe, chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất là ngày 31/01).
3. Trường hợp miễn thu phí
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về hộ nghèo.
4. Phương thức khai, nộp phí
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
b) Chủ phương tiện thực hiện khai nộp phí tại xã, phường, thị trấn nơi có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.
5. Quản lý và sử dụng phí
a) Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí ở phường, thị trấn được trích để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, ở các xã được trích để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu theo quy định.
b) Phần kinh phí còn lại (quy đổi thành 100%), thực hiện phân chia theo tỷ lệ cụ thể như sau:
- Nộp ngân sách huyện, thành phố 80% để cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới; duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa, nâng cấp các tuyến hẻm ở các phường, thị trấn.
- Nộp 20% vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện khai, nộp, quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và các văn bản sửa đổi bổ sung có liên quan (nếu có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, nộp, kê khai, quyết toán phí theo quy định tại Quyết định này và quy định của Pháp luật về thuế, phí, lệ phí;
- Thông báo, niêm yết công khai mức thu tại trụ sở và các địa điểm phù hợp;
- Lập hồ sơ theo dõi phương tiện mô tô trên địa bàn;
- Mở sổ sách kế toán để hạch toán, thống kê theo đúng quy định hiện hành;
- Chỉ đạo Ban Nhân dân ấp, khóm, Tổ dân phố hướng dẫn chủ phương tiện trên địa bàn kê khai phí sử dụng đường bộ theo mẫu tại Phụ lục số 04 Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và tổ chức thu phí.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Cục thuế Trà Vinh, Kho bạc Nhà nước Trà Vinh, Công an tỉnh và các ngành có liên quan phổ biến, tuyên truyền các nội dung liên quan đến phí sử dụng đường bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 17/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục thuế Trà Vinh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 30/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 6563/QĐ-UBND năm 2014 về mức thu phí sử dụng đường bộ tại Trạm thu phí qua cầu Phú Mỹ theo Thông tư 159/2013/TT-BTC do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Quyết định 65/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định việc thu nộp và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5Quyết định 96/2014/QĐ-UBND Quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 6Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Nghị định 56/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 8Thông tư 133/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 6563/QĐ-UBND năm 2014 về mức thu phí sử dụng đường bộ tại Trạm thu phí qua cầu Phú Mỹ theo Thông tư 159/2013/TT-BTC do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Quyết định 65/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định việc thu nộp và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 12Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 13Quyết định 96/2014/QĐ-UBND Quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 38/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 38/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Đồng Văn Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
