Giới thiệu chung về Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 16 ngày 05 tháng 12 năm 2014. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 16/12/2014 và thay thế cho Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013.
- Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
Theo quy định tại Nghị quyết, đối tượng chịu phí và có nghĩa vụ nộp phí bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân sở hữu xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô).
- Các phương tiện này phải là xe đã được đăng ký lưu hành hợp pháp, tức là đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
- Mức thu phí áp dụng đối với xe mô tô
Mức thu phí sử dụng đường bộ hàng năm đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện) được phân loại cụ thể theo dung tích xy lanh của phương tiện như sau:
- Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3: Mức thu là 50.000 đồng/năm.
- Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3: Mức thu là 110.000 đồng/năm.
- Quy định chi tiết về thời gian khai trình và nộp phí
Nghị quyết phân chia thời gian khai nộp phí dựa trên thời điểm phát sinh phương tiện nhằm đảm bảo tính minh bạch và dễ thực hiện trong thực tế:
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm: Chủ phương tiện thực hiện khai nộp phí trong tháng 7 hàng năm (từ ngày 01/7 đến ngày 31/7). Cụ thể:
- Xe đăng ký mới: Thực hiện khai nộp phí với mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm.
- Xe đăng ký từ lần thứ 2 trở đi (đã được đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó): Nếu xe đó chưa nộp phí thì chủ phương tiện phải khai nộp với mức thu phí cả năm; nếu đã nộp phí thì chủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí của năm phát sinh.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm: Chủ phương tiện thực hiện khai nộp phí vào tháng 01 của năm sau (chậm nhất là ngày 31/01). Cụ thể:
- Đối với xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký từ lần thứ 2 trở đi (đã nộp phí của năm phát sinh): Chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
- Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nhưng xe đó chưa nộp phí của năm phát sinh: Chủ phương tiện phải thực hiện khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo.
- Đối với các năm tiếp theo không có biến động tăng hoặc giảm xe: Chủ phương tiện thực hiện nộp phí định kỳ vào tháng 01 hàng năm, thời hạn chậm nhất là ngày 31/01.
- Các trường hợp được miễn thu phí sử dụng đường bộ
Nghị quyết quy định cụ thể hai nhóm đối tượng được miễn nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô bao gồm:
- Xe mô tô thuộc sở hữu và phục vụ hoạt động của lực lượng công an và lực lượng quốc phòng.
- Xe mô tô của các chủ phương tiện thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về hộ nghèo. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh có quy định cụ thể về chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo quy định của pháp luật thì sẽ căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để xác định đối tượng được miễn phí.
- Phương thức thu, quản lý và phân bổ sử dụng nguồn phí
Công tác thu phí và phân bổ nguồn thu được quy định chặt chẽ nhằm phục vụ trực tiếp cho việc duy tu, phát triển hạ tầng giao thông tại địa phương:
- Cơ quan tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp thu phí đối với xe mô tô của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cư trú trên địa bàn quản lý.
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí để trang trải chi phí hoạt động:
- Đối với các phường và thị trấn: Được trích để lại 10% trên tổng số phí sử dụng đường bộ thu được.
- Đối với các xã: Được trích để lại 20% trên tổng số phí sử dụng đường bộ thu được.
- Phương án phân chia phần kinh phí còn lại (quy đổi thành 100%):
- Nộp vào ngân sách huyện, thành phố (chiếm tỷ lệ 80%): Khoản tiền này được cấp ngược lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã để chi đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, hoặc dùng để duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và nâng cấp các tuyến hẻm tại các phường, thị trấn.
- Nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Trà Vinh (chiếm tỷ lệ 20%): Để phục vụ công tác bảo trì hệ thống đường bộ chung của tỉnh.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho các cơ quan liên quan:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên toàn địa bàn tỉnh.
- Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2014/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 05 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Xét Tờ trình số 3884/TTr-UBND ngày 26/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Tổ chức, cá nhân có xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô) đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)
| TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (ngàn đồng/năm) |
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 | 50 |
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 | 110 |
Mức thu trên được thực hiện từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực
a) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ 01/7 đến ngày 31/7), cụ thể:
- Xe đăng ký mới thực hiện khai nộp phí, với mức thu phí bằng ½ mức thu năm.
- Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (xe này đã được đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó), nếu xe đó chưa nộp phí thì chủ phương tiện phải khai nộp với mức thu phí cả năm; nếu đã nộp phí thì chủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phát sinh.
b) Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01): Đối với xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần 2 trở đi (đã nộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp đăng ký lần thứ 2 trở đi nhưng xe đó chưa nộp phí của năm phát sinh thì chủ phương tiện phải thực hiện khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo.
c) Các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe, chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất là ngày 31/01).
3. Trường hợp miễn thu phí
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về hộ nghèo. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để xác định hộ nghèo.
4. Phương thức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
b) Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí phương tiện xe mô tô trên địa bàn các phường, thị trấn được trích để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được trích để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu theo quy định.
c) Phần kinh phí còn lại (quy đổi thành 100%), thực hiện phân chia theo tỷ lệ cụ thể như sau:
- Nộp ngân sách huyện, thành phố 80% để cấp cho Ủy ban nhân dân xã sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới; duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa, nâng cấp các tuyến hẻm ở các phường, thị trấn.
- Nộp 20% vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 16/12/2014; bãi bỏ Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 9 phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII - kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Nghị quyết 71/2013/NQ-HĐND15 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3Nghị quyết 157/2014/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 5Nghị quyết 16/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, phương thức thu và đối tượng miễn thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí quản lý, sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 6Nghị quyết 24/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 4Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Nghị định 56/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 6Nghị quyết 71/2013/NQ-HĐND15 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 7Thông tư 133/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 157/2014/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 9Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 10Nghị quyết 16/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, phương thức thu và đối tượng miễn thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí quản lý, sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11Nghị quyết 24/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 17/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 05/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Sơn Thị Ánh Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
