Quyết định 3743/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ thực hiện các biện pháp thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện trong năm 2022, nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong quản lý nhà nước về đất đai.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung, chỉ tiêu và phương án tổ chức thực hiện được quy định tại Quyết định này:
1. Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2022
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Tân Biên được phân bổ trong năm kế hoạch 2022 là 86.145,59 ha. Chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể cho từng nhóm đất được quy định chi tiết như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 79.773,11 ha. Trong đó, cơ cấu các loại đất nông nghiệp bao gồm:
- Đất trồng lúa (LUA): 3.084,16 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước - LUC là 834,82 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 7.159,52 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 37.368,22 ha.
- Đất rừng đặc dụng (RDD): 29.884,76 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX): 1.390,63 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 129,00 ha.
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 756,82 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Được phân bổ tổng cộng 6.372,48 ha, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và hạ tầng kỹ thuật:
- Đất quốc phòng (CQP): 67,36 ha.
- Đất an ninh (CAN): 310,76 ha.
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 45,85 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 108,60 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 510,76 ha.
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): 234,08 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 168,69 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 3.283,56 ha (bao gồm đất giao thông: 1.604,35 ha; đất thủy lợi: 1.086,16 ha; đất di tích lịch sử - văn hóa: 409,67 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa: 74,77 ha; đất cơ sở giáo dục: 51,54 ha...).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 947,24 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 140,52 ha (tập trung hoàn toàn tại Thị trấn Tân Biên).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 39,76 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 411,68 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Ghi nhận bằng 0 (không còn diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện).
2. Kế hoạch phân bổ diện tích theo các khu chức năng
Để định hướng không gian phát triển kinh tế, kế hoạch sử dụng đất năm 2022 cũng phân chia cụ thể diện tích cho các khu chức năng chính:
- Đất đô thị (KDT): 828,46 ha.
- Khu sản xuất nông nghiệp (KNN): 13.913,76 ha.
- Khu lâm nghiệp (KLN): 31.312,32 ha.
- Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (KBT): 31.312,32 ha.
- Khu phát triển công nghiệp (KPC): 45,85 ha.
- Khu đô thị (DTC): 16,20 ha.
- Khu thương mại - dịch vụ (KTM): 27,34 ha.
- Khu dân cư nông thôn (DNT): 11.748,41 ha.
3. Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2022
Nhằm triển khai các dự án phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội, tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm 2022 là 325,94 ha, bao gồm:
- Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích 310,81 ha. Trong đó:
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): Thu hồi nhiều nhất với 199,58 ha (tập trung lớn nhất tại xã Tân Phong với 118,67 ha).
- Đất rừng đặc dụng (RDD): Thu hồi 74,25 ha (chủ yếu tại xã Tân Bình với 73,99 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Thu hồi 32,71 ha.
- Đất trồng lúa (LUA): Thu hồi 2,69 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): Thu hồi 1,58 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích 15,13 ha. Trong đó:
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Thu hồi 9,05 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): Thu hồi 3,17 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): Thu hồi 1,27 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): Thu hồi 1,17 ha.
4. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2022
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất phản ánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ và đô thị hóa:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 728,19 ha. Trong đó:
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN): 494,46 ha (nhiều nhất tại xã Tân Phong với 140,14 ha và xã Hòa Hiệp với 96,66 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp (HNK/PNN): 128,73 ha.
- Đất rừng đặc dụng chuyển sang phi nông nghiệp (RDD/PNN): 74,25 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp (LUA/PNN): 28,72 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp (NTS/PNN): 2,03 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 340,28 ha. Cụ thể:
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN): 320,28 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng (LUA/LNP): 20,00 ha (thực hiện hoàn toàn tại xã Mỏ Công).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 8,42 ha (tập trung chủ yếu tại Thị trấn Tân Biên với 4,11 ha và xã Thạnh Tây với 3,92 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Không có chỉ tiêu thực hiện trong năm 2022 do địa phương không còn quỹ đất chưa sử dụng.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai nghiêm túc, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh trong việc thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân huyện Tân Biên:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và đúng chỉ tiêu kế hoạch đã được duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm đăng tải toàn bộ nội dung Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Tây Ninh để đảm bảo tính minh bạch thông tin.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tân Biên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3743/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN TÂN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của UBND huyện Tân Biên tại Tờ trình số 421/TTr-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2021 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 8453/TTr-STNMT ngày 24 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các toại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||||
| TT. Tân Biên | Mỏ Công | Tân Bình | Tân Lập | Tân Phong | Thạnh Bắc | Thạnh Bình | Thạnh Tây | Trà Vong | Hòa Hiệp | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) + (6) +.. | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) |
| 86.145,59 | 828,46 | 4.268,27 | 17.855,32 | 17.034,65 | 6.387,21 | 8.725,96 | 11.171,36 | 5.788,35 | 4.935,26 | 9.150,75 |
| I | Đất nông nghiệp | NNP | 79.773,11 | 506,20 | 3.691,68 | 17.382,52 | 15.835,65 | 5.691,80 | 8.335,84 | 10.121,96 | 5.266,99 | 4.447,94 | 8.492,53 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.084,16 |
| 793,81 | 131.45 |
| 563,80 |
| 29,88 | 18,49 | 1.205,93 | 340,80 |
|
| Trong đó: Đất chuyên lúa nước | LUC | 834,82 |
|
| 42,62 |
|
|
|
|
| 760,13 | 32,07 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 7.159,52 | 3,59 | 658,90 | 361,06 | 1.010,53 | 1.358,33 | 413,79 | 1.815,39 | 343,07 | 684,57 | 510,29 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 37.368,22 | 497,36 | 2.191,45 | 1.311,29 | 4.734,32 | 3.733,77 | 4.336,11 | 7.715,66 | 4.859,01 | 2.514,08 | 5.475,17 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 29.884,76 |
|
| 15.563,83 | 9.747,92 |
| 2.297,75 | 380,70 |
|
| 1.894,56 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1.390,63 |
|
|
| 147,18 |
| 1.187,99 |
|
|
| 55,46 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 129,00 | 5,15 | 33,55 | 3,67 | 24,33 | 10,18 | 2,57 | 13,68 | 9,98 | 10,71 | 15,18 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 756,82 | 0,10 | 13,97 | 11,22 | 171,37 | 25,72 | 97,63 | 166,65 | 36,44 | 32,65 | 201,07 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6.372,48 | 322,26 | 576,59 | 472,80 | 1.199,00 | 695,41 | 390,12 | 1.049,40 | 521,36 | 487,32 | 658,22 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 67,36 | 13,43 |
| 11,03 | 21,77 |
|
|
| 15,77 |
| 5,36 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 310,76 | 2,99 |
|
| 0,54 |
|
| 307,23 |
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 45,85 |
| 45,85 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 108,60 | 5,29 | 2,53 | 62,59 | 20,57 | 0,83 | 1,74 | 2,41 | 4,71 | 3,82 | 4,11 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 510,76 | 8,85 | 37,76 | 30,21 | 94,48 | 55,02 | 68,55 | 124,47 | 27,94 | 4,21 | 59,27 |
| 2.7 | Đất sd cho hoạt động khoáng sản | SKS | 234,08 |
| 5,00 |
|
| 59,41 | 45,77 | 21,83 | 11,70 |
| 90,37 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 168,69 |
| 3,42 | 10,06 | 19,05 |
| 13,30 | 38,05 | 26,88 | 4,78 | 53,15 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.283,56 | 124,60 | 346,62 | 241,83 | 712,86 | 439,45 | 164,06 | 368,44 | 263,85 | 336,74 | 285,11 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 1.604,35 | 86,64 | 122,56 | 159,60 | 264,30 | 144,07 | 143,49 | 249,52 | 175,87 | 99,86 | 155,44 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1.086,16 | 12,57 | 208,31 | 69,42 | 32,68 | 281,98 | 11,87 | 96,55 | 31,50 | 225,32 | 115,96 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 8,03 | 3,19 | 0,63 | 1,82 |
| 1,17 | 0,87 | 0,27 | -0,11 | -0,21 | 0,40 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 3,59 | 1,57 | 0,20 | 0,10 | 0,26 | 0,63 | 0,17 | 0,20 | 0,12 | 0,13 | 0,21 |
| - | Đất cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 51,54 | 9,04 | 5,56 | 2,11 | 5,04 | 3,88 | 5,39 | 7,50 | 4,60 | 2,55 | 5,87 |
| - | Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT | 12,38 | 5,51 | 0,60 | 0,48 | 0,62 |
| 0,68 | 0,84 | 0,88 | 2,00 | 0,77 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 6,26 | 0,96 | 0,18 |
|
| 0,22 |
| 4,23 | 0,26 | 0,41 |
|
| - | Đất CT bưu chính, viễn thông | DBV | 1,98 | 0,70 | 0,41 | 0,12 | 0,06 | 0,02 | 0,20 | 0,16 | 0,02 | 0,12 | 0,17 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 409,67 |
| 0,34 | 1,44 | 403,14 | 0,49 |
| 0,02 | 1,30 | 1,86 | 1,08 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,63 | 0,15 |
| 0,01 | 0,03 | 0,03 | 0,03 |
| 0,11 | 0,03 | 0,24 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 14,78 | 0,60 | 1,43 | 0,20 | 0,94 |
|
| 0,53 | 9,26 | 0,49 | 1,33 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 74,77 |
| 3,80 | 3,63 | 4,43 | 6,63 | 1,36 | 8,34 | 40,04 | 3,98 | 2,56 |
| - | Đất cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | 0,04 |
|
|
| 0,04 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,03 |
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 9,35 | 0,67 | 2,57 | 2,90 | 1,32 | 0,33 |
| 0,28 |
| 0,20 | 1,08 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 4,71 | 0,29 | 0,46 | 1,13 | 0,87 |
| 0,15 | 0,57 | 0,40 | 0,73 | 0,11 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 8,63 | 2,97 |
| 4,14 | 1,52 |
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 947,24 |
| 125,70 | 57,46 | 241,70 | 91,16 | 57,63 | 104,56 | 93,27 | 90,54 | 85,22 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 140,52 | 140,52 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 39,76 | 9,88 | 0,81 | 6,77 | 9,58 | 0,72 | 2,72 | 2,48 | 1,82 | 1,40 | 3,58 |
| 2.16 | Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 9,55 | 0,46 |
| 4,43 | 4,50 | 0,06 |
|
| 0,10 |
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,35 |
|
| 0,35 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 411,68 | 12,98 | 6,90 | 36,93 | 62,40 | 35,94 | 33,45 | 62,41 | 73,12 | 34,05 | 53,50 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 59,08 |
| 0,54 | 5,67 | 7,16 | 12,22 | 0,75 | 11,95 | 1,30 | 8,05 | 11,44 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 21,30 |
| 1,00 | 0,20 | 2,00 | 0,60 | 2,00 | 5,00 | 0,50 | 3,00 | 7,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | KDT | 828,46 | 828,46 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 13.913,76 | 198,02 | 876,58 | 567,58 | 1.908,62 | 1.499,80 | 1.739,38 | 3.104,08 | 1.951,55 | 1.766,56 | 301,59 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 31.312,32 |
|
| 15.600,76 | 9.895,10 |
| 3.485,74 | 380,70 |
|
| 1.950,02 |
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT | 31.312,32 |
|
| 15.600,76 | 9.895,10 |
| 3.485,74 | 380,70 |
|
| 1.950,02 |
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 45,85 |
| 45,85 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 16,20 | 16,20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 27,34 |
|
| 11,99 | 15,35 |
|
|
|
|
|
|
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 11.748,41 |
| 122,44 | 1.367,40 | 6.650,53 | 81,46 | 276,69 | 755,99 | 88,56 | 1.565,07 | 840,27 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||||
| TT. Tân Biên | Mỏ Công | Tân Bình | Tân Lập | Tân Phong | Thạnh Bắc | Thạnh Bình | Thạnh Tây | Trà Vong | Hòa Hiệp | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) + (6) +… | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
|
| Tổng diện tích thu hồi |
| 325,94 | 43,57 | 5,12 | 85,40 | 130,99 | 5,60 | 0,46 | 8,88 | 35,79 | 8,09 | 2,04 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 310,81 | 36,16 | 4,93 | 84,60 | 130,08 | 5,50 | 0,06 | 6,58 | 33,86 | 7,00 | 2,04 |
| 1.1 | Đất lúa nước | LUA | 2,69 |
|
|
|
| 2,00 |
| 0,23 |
| 0,26 | 0,20 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 32,71 | 6,04 | 2,08 | 1,33 | 11,15 | 0,34 |
| 1,48 | 9,30 | 0,49 | 0,50 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 199,58 | 28,64 | 2,85 | 9,28 | 118,67 | 3,16 | 0,06 | 4,87 | 24,56 | 6,25 | 1,24 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 74,25 |
|
| 73,99 | 0,26 |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1,58 | 1,48 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,10 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 15,13 | 7,41 | 0,19 | 0,80 | 0,91 | 0,10 | 0,40 | 2,30 | 1,93 | 1,09 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,17 | 1,17 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở SX phi nông nghiệp | SKC | 0,19 |
| 0,19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 9,05 | 3,07 |
| 0,13 | 0,86 |
|
| 1,97 | 1,93 | 1,09 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 2,51 | 0,54 |
|
|
|
|
| 1,97 |
|
|
|
| - | Đất thủy lợi | DTL | 0,25 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,25 |
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,53 |
|
|
|
|
|
|
| 0,11 | 0,42 |
|
| - | Đất cơ sở y tế | DYT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở giáo dục | DGD | 1,50 |
|
|
|
|
|
|
| 1,08 | 0,42 |
|
| - | Đất thể dục thể thao | DTT | 4,26 | 2,53 |
| 0,13 | 0,86 |
|
|
| 0,78 |
|
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất CT bưu chính viễn thông | DBV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cs khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,25 |
|
|
| 0,05 |
|
| 0,20 |
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 3,17 | 3,17 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 1,27 |
|
| 0,67 |
| 0,10 | 0,40 | 0,10 |
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
| 0,03 |
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||||
| TT. Tân Biên | Mỏ Công | Tân Bình | Tân Lập | Tân Phong | Thạnh Bắc | Thạnh Bình | Thạnh Tây | Trà Vong | Hòa Hiệp | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) + (6)+… | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 728,19 | 60,28 | 17,78 | 99,87 | 154,88 | 31,68 | 69,92 | 85,72 | 68,75 | 19,94 | 119,37 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 28,72 |
| 1,51 | 0,39 |
| 3,89 |
| 10,54 | 6,82 | 4,42 | 1,15 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 128,73 | 9,69 | 7,63 | 7,28 | 14,48 | 5,78 | 13,91 | 30,42 | 14,53 | 3,55 | 21,46 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 494,46 | 48,91 | 8,64 | 18,21 | 140,14 | 22,01 | 56,01 | 44,71 | 47,40 | 11,77 | 96,66 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 74,25 |
|
| 73,99 | 0,26 |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 2,03 | 1,68 |
|
|
|
|
| 0,05 |
| 0,20 | 0,10 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 340,28 |
| 95,41 | 58,68 |
| 8,58 |
| 72,53 | 41,22 | 29,52 | 34,34 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 320,28 |
| 75,41 | 58,68 |
| 8,58 |
| 72,53 | 41,22 | 29,52 | 34,34 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang Đất trồng rừng | LUA/LNP | 20,00 |
| 20,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR (a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR (a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR (a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 8,42 | 4,11 |
|
| 0,20 |
|
| 3,92 |
| 0,19 |
|
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Không có.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Tân Biên, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
2. UBND huyện Tân Biên có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tân Biên, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quyết định 2148/QĐ-UBND đính chính Quyết định 1871/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 11Quyết định 600/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung các công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 3743/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 3743/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Trần Văn Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
