TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 373/QĐ/UB NĂM 1993
Quyết định số 373/QĐ/UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành năm 1993 nhằm thiết lập quy định chi tiết về việc quản lý, thu và sử dụng nguồn vốn thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa hoạt động tài chính của các đơn vị thủy nông, đảm bảo hiệu quả khai thác công trình thủy lợi và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp địa phương.
I. QUY ĐỊNH CHUNG VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 6)
Phần này xác định rõ cơ sở pháp lý ban hành, các cơ quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, thi hành và nguyên tắc cơ bản trong việc cung cấp nước cũng như quản lý nguồn vốn:
- Ban hành quy định: Quyết định chính thức ban hành kèm theo bản quy định của UBND tỉnh về "Quản lý vốn thủy lợi phí" (Điều 1).
- Trách nhiệm hướng dẫn: Sở Thủy lợi, Sở Tài chính - vật giá và Cục thuế có trách nhiệm phối hợp ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quy định này (Điều 2).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 328 QĐ/UB ngày 29 tháng 9 năm 1990 của UBND tỉnh. Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thủy lợi, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã và thủ trưởng các ban, ngành liên quan (Điều 3).
- Quyền và nghĩa vụ của các bên dùng nước:
- Các đơn vị thủy nông phải đảm bảo cung cấp nước đầy đủ cho các hộ dùng nước theo đúng hợp đồng đã ký kết.
- Các hộ dùng nước có nghĩa vụ nộp đủ và đúng hạn số thủy lợi phí. Trường hợp chậm thanh toán, đơn vị thủy nông có quyền áp dụng biện pháp trích thu không chờ chấp nhận qua tài khoản ngân hàng của hộ đó, yêu cầu chịu lãi suất ngân hàng phát sinh do chậm trả, đồng thời có quyền từ chối cấp nước (Điều 5).
- Nguyên tắc sử dụng vốn: Vốn thủy lợi phí phải được sử dụng đúng mục đích và đúng kế hoạch được giao. Nghiêm cấm mọi hành vi vay, mượn hoặc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng vốn thủy lợi phí sang các công việc khác (Điều 6).
II. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ THU, CHI THỦY LỢI PHÍ (ĐIỀU 7 - ĐIỀU 9)
Đây là nội dung cốt lõi xác định định mức thu dựa trên năng suất lúa thực tế và cơ cấu phân bổ chi tiêu nguồn vốn:
1. Mức thu thủy lợi phí (Điều 7):
Mức thu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) năng suất lúa bình quân 5 năm (giai đoạn 1985 - 1989) tương ứng với từng loại diện tích tưới, tiêu của các huyện, thị xã:
- Tưới, tiêu bằng bơm điện: Lúa thu 5,00% (vụ chiêm xuân) và 4,00% (vụ mùa); Màu, cây công nghiệp, mạ thu 2,00% (vụ chiêm xuân) và 1,60% (vụ mùa); Cây vụ đông thu 1,00%.
- Tưới bằng bơm điện, tiêu bằng trọng lực: Lúa thu 4,50% (vụ chiêm xuân) và 3,50% (vụ mùa); Màu, cây công nghiệp, mạ thu 1,80% (vụ chiêm xuân) và 1,40% (vụ mùa).
- Tưới, tiêu bằng trọng lực: Lúa thu 4,00% (vụ chiêm xuân) và 3,00% (vụ mùa); Màu, cây công nghiệp, mạ thu 1,60% (vụ chiêm xuân) và 1,20% (vụ mùa).
- Tạo nguồn bằng bơm điện: Lúa thu 3,50% (vụ chiêm xuân) và 2,50% (vụ mùa); Màu, cây công nghiệp, mạ thu 1,40% (vụ chiêm xuân) và 1,20% (vụ mùa).
- Tạo nguồn bằng trọng lực: Lúa thu 2,80% (vụ chiêm xuân) và 2,10% (vụ mùa); Màu, cây công nghiệp, mạ thu 1,12% (vụ chiêm xuân) và 0,84% (vụ mùa).
- Quy định đặc thù: Đối với hình thức tiêu bằng trọng lực tại hai huyện Thái Thụy và Tiền Hải, tỷ lệ mức thu được phép tăng thêm 0,5%.
Năng suất lúa bình quân 5 năm (1985 - 1989) làm căn cứ tính thu tại các địa phương (đơn vị: tạ/ha):
- Hưng Hà: Vụ xuân: 46,9; Vụ mùa: 40,9; Cả năm: 87,8.
- Đông Hưng: Vụ xuân: 41,1; Vụ mùa: 39,0; Cả năm: 83,1.
- Vũ Thư: Vụ xuân: 39,7; Vụ mùa: 32,0; Cả năm: 71,7.
- Quỳnh Phụ: Vụ xuân: 36,1; Vụ mùa: 33,4; Cả năm: 69,5.
- Thái Thụy: Vụ xuân: 33,8; Vụ mùa: 27,8; Cả năm: 61,6.
- Kiến Xương: Vụ xuân: 40,2; Vụ mùa: 30,3; Cả năm: 70,5.
- Tiền Hải: Vụ xuân: 32,2; Vụ mùa: 30,8; Cả năm: 63,0.
- Thị xã: Vụ xuân: 38,1; Vụ mùa: 30,1; Cả năm: 68,2.
2. Miễn giảm thủy lợi phí (Điều 8):
Việc miễn giảm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Nghị định số 112-HĐBT ngày 25/8/1984 của Hội đồng Bộ trưởng. UBND các huyện, thị xã và các ngành không được tự ý quyết định miễn giảm. Khi có nhu cầu thực tế, cơ sở phải lập tờ trình gửi UBND tỉnh xem xét và ra quyết định.
3. Cơ cấu phân bổ chi tiêu nguồn vốn thủy lợi phí (Điều 9):
Tổng số vốn thủy lợi phí thu được phải được phân bổ và chi trả cho các mục tiêu cụ thể sau:
- Nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Nộp vào Quỹ thủy nông của tỉnh với tỷ lệ 14,5%.
- Nộp cho công ty đầu nguồn 15% (riêng các huyện Thái Thụy, Tiền Hải và Thị xã nộp tỷ lệ 10%).
- Chi trả tiền điện phục vụ hoạt động bơm nước tưới tiêu bình thường.
- Chi trả tiền lương cho cán bộ, công nhân viên ngành thủy nông theo chế độ Nhà nước quy định.
- Trích 3% tổng thu để chi cho công tác quản lý, điều hành thủy nông và tổ chức thu phí, phân bổ cụ thể: Sở Thủy lợi nhận 15%; Cấp huyện, thị xã nhận 20%; Cấp xã, Hợp tác xã nhận 35%; Xí nghiệp thủy nông nhận 30%.
- Chi cho công tác quản lý tại xí nghiệp, cụm, trạm với tỷ lệ không quá 4%.
- Chi cho hoạt động tu bổ, sửa chữa thường xuyên với tỷ lệ không quá 6%.
- Phần kinh phí còn lại được dùng toàn bộ cho việc tu bổ, sửa chữa, nạo vét, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy nông.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUỸ THỦY NÔNG TỈNH (ĐIỀU 10 - ĐIỀU 11)
Quỹ thủy nông tỉnh được thiết lập nhằm tạo nguồn lực tài chính tập trung cho các nhiệm vụ quy mô lớn và khẩn cấp:
- Nguồn hình thành quỹ: Trích từ nguồn thu khấu hao cơ bản (theo Thông tư số 507 TC/DXD ngày 22/7/1986 của Bộ Tài chính) và nguồn thu điều tiết từ các đơn vị thủy nông. Toàn bộ kinh phí này phải được chuyển thẳng vào tài khoản chuyên dụng của Quỹ thủy nông thuộc Sở Tài chính - Vật giá (Điều 10).
- Quản lý và sử dụng quỹ: Quỹ do UBND tỉnh trực tiếp quản lý và quyết định sử dụng cho các mục đích: Sửa chữa lớn các công trình thủy lợi; Hỗ trợ các đơn vị thủy nông gặp khó khăn khách quan dẫn đến thu không đủ chi; Dự phòng ứng phó thiên tai. Hàng năm, Sở Thủy lợi có trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng quỹ chi tiết trình UBND tỉnh phê duyệt (Điều 11).
IV. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT VỐN THỦY LỢI PHÍ (ĐIỀU 12 - ĐIỀU 15)
Để đảm bảo tính minh bạch và kỷ luật tài chính, quy trình quản lý vốn được quy định chặt chẽ:
- Lập và phê duyệt kế hoạch: Các đơn vị thủy nông phải xây dựng kế hoạch thu, chi hàng năm từ quý IV của năm trước, thông qua bảo vệ kế hoạch trước UBND cấp huyện, thị xã và Sở Thủy lợi. Sở Thủy lợi tổng hợp toàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt. Mọi sự điều chỉnh kế hoạch thu, chi đều thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh (Điều 12).
- Quản lý dòng tiền: Các đơn vị phải thực hiện trích nộp đầy đủ, đúng hạn cho các đối tượng quy định tại Điều 9. Phần vốn được giữ lại sử dụng phải gửi vào tài khoản của xí nghiệp mở tại Ngân hàng đang giao dịch và chỉ được chi đúng danh mục quy định (Điều 13).
- Thủ tục đầu tư xây dựng: Nguồn vốn dành cho tu bổ, sửa chữa, nạo vét, cải tạo, nâng cấp và xây mới công trình phải tuân thủ nghiêm ngặt các thủ tục về quản lý xây dựng cơ bản theo Nghị định số 385-HĐBT ngày 7/12/1990 của Hội đồng Bộ trưởng. Sở Thủy lợi phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn cụ thể bằng văn bản về thủ tục và thẩm quyền xét duyệt công trình (Điều 14).
- Chế tài xử lý chậm nộp: Nếu đơn vị thủy nông không thực hiện đúng nghĩa vụ trích nộp kinh phí cho các đối tượng tại Điều 9, các đối tượng thụ hưởng được quyền áp dụng thủ tục nhờ thu không chờ chấp nhận trực tiếp tại ngân hàng nơi đơn vị thủy nông mở tài khoản tiền gửi (Điều 15).
V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN (ĐIỀU 16 - ĐIỀU 18)
Phần cuối của quy định tập trung vào công tác khen thưởng, kỷ luật và cơ chế phối hợp giám sát:
- Khen thưởng và kỷ luật: Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng theo chế độ hiện hành. Ngược lại, các hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm quản lý tài chính hoặc chế độ thu chi thủy lợi phí sẽ bị xử lý hành chính, phạt kinh tế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm (Điều 16).
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Các cấp, các ngành có chức năng phối hợp chặt chẽ với ngành Thủy lợi, Tài chính - Vật giá và Thuế tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm sát quá trình thực hiện nhằm bảo đảm nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả cao (Điều 17).
- Sửa đổi, bổ sung quy định: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung, các cấp, các ngành có trách nhiệm báo cáo về Sở Thủy lợi để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định giải quyết (Điều 18).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 373/QĐ/UB | Thái Bình, ngày 14 tháng 6 năm 1993 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VỐN THỦY LỢI PHÍ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 30/6/1989;
- Căn cứ Nghị định số 112 HĐBT ngày 25/8/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về thu thủy lợi phí;
- Xét đề nghị của giám đốc Sở Thủy lợi
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:- Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định của UBND tỉnh về "Quản lý vốn thủy lợi phí".
Điều 2: - Sở Thủy lợi, Sở Tài chính - vật giá, Cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể (bằng văn bản) việc thực hiện quy định này.
Điều 3: - Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở thủy lợi, giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã, thủ trưởng các ban, ngành chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế quyết định số 328 QĐ/UB ngày 29 tháng 9 năm 1990 của UBND tỉnh và có hiệu lực từ ngày ký.
|
Nơi nhận: | T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC QUẢN LÝ VỐN THỦY LỢI PHÍ
(Ban hành theo quyết định số 373 ngày 14/6/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: - Mọi tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ các công trình thủy lợi như: Tưới nước, tiêu nước, cải tạo đất, nuôi trồng thủy sản, giao thông, sản xuất công nghiệp... đều phải trả thủy lợi phí cho các đơn vị thủy nông theo quy định này.
Điều 2: - Thủy lợi phí là nguồn vốn do các đối tượng sử dụng nước trả hàng năm theo hợp đồng nhằm đáp ứng một phần chi phí cho công tác quản lý, khai thác và tu bổ sửa chữa hệ thống các công trình thủy lợi bảo đảm tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và cho các nhu cầu khác.
Điều 3:- Thủy lại phí được thu bằng tiền tính theo giá thóc thị trường tại thời điểm thu. Việc thanh toán thủy lợi phí có thể được thực hiện hàng tháng, hay từng dịch vụ, hoặc theo vụ sản xuất. Tùy theo điều kiện cụ thể các đơn vị thủy nông (xí nghiệp thủy nông và công ty thủy nông) có thể thỏa thuận với các hộ dùng nước ứng trước một phần mức thủy lợi phí. Việc thanh toán thủy lợi phí chậm nhất là 30 ngày sau khi thu hoạch.
Điều 4: - Hàng năm các đơn vị thủy nông phải ký hợp đồng với các hộ dùng nước theo chính sách Nhà nước quy định. hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu phục vụ, mức thu và thời gian thanh toán thủy lợi phí. Các đơn vị thủy nông có trách nhiệm tổ chức thu và quản lý, sử dụng vốn thủy lợi phí vào việc: Quản lý khai thác tu bổ, sửa chữa, cải tạo và nâng cấp các công trình thủy lợi thuộc đơn vị mình quản lý, theo kế hoạch được giao.
Điều 5:- Các đơn vị thủy nông phải thực hiện tốt việc cung cấp nước cho các hộ dùng nước theo hợp đồng đã ký.
Các hộ sử dụng nước phải có trách nhiệm nộp đủ, nộp đúng số thủy lợi phí theo hợp đồng. Trường hợp các hộ đã sử dụng nước mà không thanh toán thủy lợi phí đầy đủ, kịp thời theo hợp đồng đã ký, thì đơn vị thủy nông có quyền nhờ thu không chờ chấp nhận qua ngân hàng nơi có tài khoản tiền gửi của hộ đó và hộ dùng nước đó phải chịu lãi suất ngân hàng kể từ ngày chậm trả, đồng thời đơn vị thủy nông có quyền từ chối việc cấp nước
Điều 6: - Vốn thủy lợi phí phải sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch được giao. Nghiêm cấm việc vay, mượn hoặc sử dụng vốn thủy lợi phí để làm việc khác
Phần II
QUY ĐỊNH VỀ THU, CHI THỦY LỢI PHÍ
Điều 7: - Mức thu thủy lợi phí tính bằng phần trăm (%) năng suất lúa bình quân 5 năm (1985 - 1989) ứng với diện tích tưới, tiêu từng loại của các huyện, thị xã như sau:
a) Bảng quy định tỷ lệ mức thu:
| Hình thức tưới, tiêu | Vụ chiêm xuân (%) | Vụ mùa(%) |
| 1- Tưới, tiêu bằng bơm điện: |
|
|
| - Lúa | 5,00 | 4,00 |
| - Màu, cây công nghiệp, mạ | 2,00 | 1,60 |
| - Cây vụ đông | 1,00 | - |
| 2- Tưới bằng bơm điện, tiêu bằng trọng lực |
|
|
| - Lúa | 4,50 | 3,50 |
| - Màu, cây công nghiệp, mạ | 1,80 | 1,40 |
| 3- Tưới, tiêu bằng trọng lực: |
|
|
| - Lúa | 4,00 | 3,00 |
| - Màu, cây công nghiệp, mạ | 1,60 | 1,20 |
| 4- Tạo nguồn bằng bơm điện: |
|
|
| - Lúa | 3,50 | 2,50 |
| - Màu, cây công nghiệp, mạ | 1,40 | 1,20 |
| 5- Tạo nguồn bằng trọng lực: |
|
|
| - Lúa | 2,80 | 2,10 |
| - Màu, cây công nghiệp, mạ | 1,12 | 0,84 |
Riêng tiêu bằng trọng lực đối với hai huyện Thái Thụy và Tiền Hải, tỷ lệ mức thu được tăng thêm 0,5%
b) Bảng năng suất lúa bình quân 5 năm (1985 - 1989) của các huyện, thị xã:
(Đơn vị tính: tạ/ha)
| Vụ | Hưng Hà | Đông Hưng | Vũ Thư | Quỳnh Phụ | Thái Thụy | Kiến Xương | Tiền Hải | Thị xã |
| Xuân | 46,9 | 41,1 | 39,7 | 36,1 | 33,8 | 40,2 | 32,2 | 38,1 |
| Mùa | 40,9 | 39,0 | 32,0 | 33,4 | 27,8 | 30,3 | 30,8 | 30,1 |
| Cả năm | 87,8 | 83,1 | 71,7 | 69,5 | 61,6 | 70,5 | 63,0 | 68,2 |
Điều 8: - Việc miễn giảm thủy lợi phí thực hiện theo Nghị định số 112 - HĐBT ngày 25/8/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). UBND các huyện, thị xã và các ngành không được tự động giải quyết việc miễn giảm thủy lợi phí. Khi cần thiết cơ sở phải có tờ trình, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 9: - Tổng số vốn thủy lợi phí được chi vào các khoản sau:
9.1- Nộp thuế theo quy định hiện hành.
9.2- Nộp quỹ thủy nông của tỉnh 14,5%.
9.3- Nộp cho công ty đầu nguồn 15%. Riêng các huyện Thái Thụy, Tiền Hải và Thị xã nộp 10%
9.4- Chi trả tiền điện bơm nước tưới tiêu bình thường.
9.5 - Chi trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên thủy nông theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với ngành thủy nông.
9.6- Trích 3% chi cho công tác quản lý, điều hành thủy nông và công tác thu thủy lợi phí. Số kinh phí này được phân bố như sau:
- Sở thủy lợi: 15%
- Huyện, thị xã: 20%
- Xã, Hợp tác xã: 35%
- Xí nghiệp thủy nông 30%
9.7- Chi cho quản lý xí nghiệp, cụm, trạm không quá 4%
9.8- Chi cho tu bổ sửa chữa thường xuyên không quá 6%.
9.9- Phần còn lại chi cho công tác tu bổ, sửa chữa, nạo vét, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy nông.
Phần III
QUY ĐỊNH VỀ QUỸ THỦY NÔNG
Điều 10:- Quỹ thủy nông của tỉnh trích lập từ các nguồn:
a) Thu từ khấu hao cơ bản (theo Thông tư số 507 TC/DXD ngày 22/7/1986 của Bộ tài chính)
b) Thu điều tiết từ các đơn vị thủy nông.
Kinh phí quỹ thủy nông được chuyển thẳng về tài khoản dành cho quỹ thủy nông thuộc sở Tài chính vật giá.
Điều 11: - Quỹ thủy nông của tỉnh do UBND tỉnh quản lý và quyết định sử dụng vào các yêu cầu sau:
a) Sửa chữa lớn các công trình thủy lợi.
b) Hỗ trợ cho các đơn vị thủy nông thu không đủ chi do các yếu tố khách quan, bảo đảm các nhu cầu cần thiết và những phát sinh đột xuất.
c) Dự phòng thiên tai.
Hàng năm Sở Thủy lợi lập kế hoạch cụ thể về nhu cầu sử dụng quỹ thủy nông trình UBND tỉnh phê duyệt.
Phần IV
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VỐN THỦY LỢI PHÍ
Điều 12:- Các đơn vị thủy nông phải xây dựng kế hoạch hàng năm về thu, chi thủy lợi phí từ quý IV năm trước và phải bảo vệ trước UBND huyện, thị xã và sở thủy lợi. Sở Thủy lợi tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt. Việc điều chỉnh thu, chi thủy lợi phí do UBND tỉnh quyết định.
Điều 13:- Căn cứ vào kế hoạch hàng năm về thu, chi thủy lợi phí đã được UBND tỉnh phê duyệt, các đơn vị thủy nông phải trích nộp đủ, nộp đúng cho các đối tượng đã quy định ở điều 9 trong bản quy định này.
Phần vốn thủy lợi phí của các đơn vị thủy nông được sử dụng theo quy định, phải gửi vào tài khoản của xí nghiệp tại Ngân hàng đang giao dịch và chỉ được chi các khoản theo quy định.
Điều 14: - Phần vốn dành để tu bổ, sửa chữa, nạo vét, cải tạo, nâng cấp và xây mới các công trình đều phải tuân thủ các thủ tục xây dựng cơ bản theo Nghị định số 385 - HĐBT ngày 7/12/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành kèm theo điều lệ quản lý xây dựng cơ bản, sở thủy lợi cùng với Sở Tài chính vật giá, có hướng dẫn cụ thể bằng văn bản về thủ tục và các quyền hạn xét duyệt đối với nhũng công trình sử dụng vốn này.
Điều 15:- Trường hợp các đơn vị thủy nông không thực hiện đúng việc trích nộp kinh phí cho các đối tượng đã quy định tại điều 9 bản quy định này, thì các đối tượng đó được phép nhờ thu không chờ chấp nhận tại ngân hàng nơi có tiền gửi của các đơn vị thủy nông.
Phần V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16:- Các địa phương, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quy định này, sẽ được xét khen thưởng theo chế độ hiện hành.
Các trường hợp vi phạm hợp đồng kinh tế, quản lý tài chính, chế độ thu chi thủy lợi phí v.v... đều bị xử phạt hành chính, kinh tế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 17:- Các cấp, các ngành có chức năng phối hợp với các ngành: thủy lợi, tài chính vật giá và ngành thuế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát việc thực hiện quy định này, nhằm quản lý vốn thủy lợi phí đúng mục đích và có hiệu quả.
Điều 18:- Quá trình thực hiện quy định này có những vấn đề mới phát sinh cần được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp, các cấp, các ngành báo cáo về Sở Thủy lợi, Sở thủy lợi có trách nhiệm tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./.
- 1Quyết định 960/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành đến ngày 31/12/2015 hết hiệu lực thi hành
- 2Quyết định 873/2017/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 3938/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước của công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3Quyết định 21/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 2250/QĐ-UBND phê duyệt diện tích cấp bù thủy lợi phí năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1989
- 2Nghị định 385-HĐBT năm 1990 sửa đổi thay thế Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản kèm theo Nghị định 232-CP năm 1981
- 3Nghị định 112-HĐBT năm 1984 về việc thu thủy lợi phí do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4Quyết định 873/2017/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 3938/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước của công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 5Quyết định 21/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6Quyết định 2250/QĐ-UBND phê duyệt diện tích cấp bù thủy lợi phí năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định 373/QĐ/UB năm 1993 về quy định quản lý vốn thủy lợi phí do tỉnh Thái Bình ban hành
- Số hiệu: 373/QĐ/UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/06/1993
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Vũ Mạnh Rinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/1993
- Ngày hết hiệu lực: 14/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
