Quyết định số 3729/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định phê duyệt đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung đô thị An Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2035. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh quy mô, cơ cấu sử dụng đất và định hướng hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng tiến trình đô thị hóa, đặc biệt là lộ trình nâng cấp các xã lên phường và phát triển các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia qua địa bàn.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Các nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết- Đất đơn vị ở: Điều chỉnh tăng từ 1.247,15 ha lên 1.387,82 ha (tăng thêm 140,67 ha). Nguyên nhân chủ yếu do bổ sung quỹ đất xây dựng đô thị phục vụ cho việc nâng cấp xã Nhơn Phong trở thành phường nội thị theo chủ trương của Ban Chấp hành Đảng bộ thị xã An Nhơn.
- Đất công trình dịch vụ công cộng đô thị: Điều chỉnh tăng từ 105,7 ha lên 114,5 ha (tăng thêm 8,79 ha) nhằm bổ sung các công trình dịch vụ công cộng tại các khu vực dự kiến nâng cấp lên phường và các khu đô thị mới thành lập.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị: Điều chỉnh tăng mạnh từ 117,5 ha lên 190,86 ha (tăng thêm 73,36 ha). Quỹ đất này được bổ sung tại khu vực xung quanh di tích gốc Thành Hoàng Đế, khu liên hợp thể dục thể thao tại phường Bình Định, khu vực Cẩm Văn và trung tâm các xã chuẩn bị lên phường.
- Đất di tích: Điều chỉnh tăng thêm 4,45 ha để cập nhật quy hoạch phân khu khu vực di tích gốc Thành Hoàng Đế, di tích thành Cha tại xã Nhơn Lộc và di tích Trường Thi Võ tại phường Nhơn Hòa.
- Đất phát triển công nghiệp, cụm công nghiệp: Điều chỉnh tăng từ 964,3 ha lên 1.205,49 ha (tăng thêm 241,11 ha) nhằm bổ sung diện tích cho các cụm công nghiệp mới bao gồm cụm công nghiệp Tân Nghi, Tân Đức và Đồi Hỏa Sơn tại xã Nhơn Mỹ.
- Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối: Điều chỉnh tăng từ 189 ha lên 316,30 ha (tăng thêm 127,30 ha) để phục vụ các dự án hạ tầng lớn như mở rộng sân bay Phù Cát, tuyến đường sắt Bắc – Nam tốc độ cao, hành lang truyền tải điện, nhà máy xử lý nước thải tại Nhơn An và các nhà máy cấp nước sinh hoạt.
- Đất xây dựng khu dân cư nông thôn: Điều chỉnh giảm từ 514,3 ha xuống còn 384,30 ha (giảm 130 ha) tại các xã Nhơn Khánh, Nhơn Mỹ, Nhơn Hạnh và Nhơn Tân do chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang các loại đất khác phù hợp với định hướng phát triển mới.
- Đất quốc phòng: Điều chỉnh tăng từ 207,34 ha lên 344,35 ha (tăng thêm 137,01 ha) nhằm cập nhật diện tích khu vực thao trường tại xã Nhơn Tân.
- Đất cây xanh chuyên đề: Điều chỉnh tăng từ 759 ha lên 782,66 ha (tăng khoảng 23,66 ha) để đảm bảo hành lang cây xanh cách ly lũ theo Kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông Kôn – Hà Thanh.
- Đất giao thông đối ngoại: Điều chỉnh tăng từ 274,95 ha lên 364,16 ha (tăng thêm 89,21 ha) để cập nhật tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam (đoạn Hoài Nhơn – Quy Nhơn), bổ sung hướng tuyến cao tốc Quy Nhơn – Pleiku và tuyến đường nối từ ĐT638 về Khu công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ Becamex VSIP Bình Định.
- Đất trung tâm y tế: Điều chỉnh tăng từ 1,7 ha lên 2,16 ha (tăng thêm 0,46 ha) để thực hiện mở rộng Trung tâm y tế về phía Bắc sông Gò Chàm thuộc phường Nhơn Hưng.
Tổng diện tích đất tự nhiên trong phạm vi quy hoạch được giữ nguyên là 24.449 ha, tuy nhiên cơ cấu các nhóm đất có sự thay đổi rõ rệt:
- Đất xây dựng đô thị: Tổng diện tích sau điều chỉnh là 4.182,70 ha (tăng so với mức 3.480,21 ha trước đây). Trong đó bao gồm:
- Khu đất dân dụng: Đạt 2.072,96 ha (gồm đất đơn vị ở: 1.387,82 ha; đất dịch vụ công cộng đô thị: 114,54 ha; đất giáo dục THPT: 10,11 ha; đất cây xanh công cộng đô thị: 190,86 ha; đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị: 369,63 ha).
- Khu đất ngoài dân dụng: Đạt 2.109,74 ha (gồm đất giao thông đối ngoại: 364,16 ha; đất trường chuyên nghiệp: 4,60 ha; đất trung tâm y tế: 2,16 ha; đất di tích, tôn giáo: 182,56 ha; đất trung tâm thể dục thể thao: 10,00 ha; đất phát triển công nghiệp và cụm công nghiệp: 1.205,49 ha; đất cơ quan, công trình sự nghiệp ngoài dân dụng: 24,47 ha; đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối: 316,30 ha).
- Khu đất nông nghiệp và chức năng khác: Tổng diện tích sau điều chỉnh giảm xuống còn 20.266,74 ha (so với mức 20.969,15 ha trước đây). Trong đó bao gồm:
- Đất khu dân cư nông thôn: 384,30 ha.
- Đất cây xanh chuyên đề: 782,66 ha.
- Đất nông nghiệp: 10.195,87 ha.
- Đất lâm nghiệp: 5.695,61 ha.
- Đất an ninh, quốc phòng: 344,35 ha.
- Đất sông suối, mặt nước chuyên dụng: 2.156,30 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 187,00 ha.
- Đất chưa sử dụng: 520,65 ha (giảm mạnh từ mức 980,95 ha trước đây).
- Vai trò pháp lý: Quyết định này là căn cứ pháp lý cao nhất để tiến hành quản lý quy hoạch và quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn đô thị An Nhơn theo đúng đồ án đã được phê duyệt.
- Trách nhiệm của UBND thị xã An Nhơn:
- Chủ trì tổ chức công bố, công khai rộng rãi đồ án quy hoạch đã được phê duyệt cho người dân và các tổ chức được biết.
- Bàn giao và gửi hồ sơ quy hoạch cho các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện công tác lưu trữ, quản lý và triển khai thực hiện.
- Mọi nội dung phát sinh cần thay đổi, điều chỉnh so với quy hoạch đã duyệt bắt buộc phải thông qua Sở Xây dựng thẩm định, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh:
- Các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm cập nhật các nội dung điều chỉnh này vào quy hoạch chuyên ngành để quản lý thống nhất.
- Phối hợp chặt chẽ với UBND thị xã An Nhơn trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình triển khai đầu tư, xây dựng đảm bảo tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (năm 2023).
- Mối quan hệ với văn bản cũ: Quyết định này trực tiếp điều chỉnh, bổ sung các nội dung tương ứng tại Quyết định số 4252/QĐ-UBND ngày 14/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND thị xã An Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Văn bản được ký thay Chủ tịch bởi Phó Chủ tịch Nguyễn Tự Công Hoàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3729/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 10 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2035
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch xây dựng ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ- CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 27/6/2019 của UBND tỉnh ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý thực hiện quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 15/6/2020 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý thực hiện quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 27/6/2019 của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 4252/QĐ-UBND ngày 14/11/2019 của UBND tỉnh phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị An Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2035;
Căn cứ Kết luận số 259-KL/TU ngày 08/9/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Văn bản số 6630/UBND-KT ngày 13/9/2023 của UBND tỉnh về việc hoàn thiện đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung đô thị An Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2035;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 272/TTr-SXD ngày 04/10/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị An Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2035, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:
- Điều chỉnh quy mô đất đơn vị ở từ 1247,15ha thành 1387,82 ha (tăng 140,67ha). Lý do: Bổ sung đất xây dựng đô thị do nâng cấp xã Nhơn Phong trở thành phường nội thị nên tăng đất đơn vị ở (theo Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 15/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ thị xã An Nhơn khóa XXIV);
- Điều chỉnh đất công trình dịch vụ công cộng đô thị từ 105,7ha thành 114,5ha (tăng 8,79ha). Lý do: Bổ sung đất công trình dịch vụ công cộng đô thị tại các khu vực dự kiến trở thành phường, khu đô thị mới;
- Điều chỉnh đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị từ 117,5ha thành 190,86ha (tăng 73,36ha). Lý do bổ sung đất cây xanh theo quy hoạch khu vực xung quanh di tích gốc Thành Hoàng Đế; bổ sung công viên cây xanh ở khu liên hợp thể dục thể thao tại phường Bình Định; một số công viên hoa viên tại khu vực Cẩm Văn, khu vực trung tâm xã để trở thành phường;
- Điều chỉnh bổ sung đất di tích (tăng 4,45ha). Lý do bổ sung theo quy hoạch phân khu khu vực di tích gốc Thành Hoàng Đế, bổ sung khu vực di tích thành Cha (tại Nhơn Lộc), di tích Trường Thi Võ tại phường Nhơn Hòa... theo quy hoạch hệ thống di tích hiện có trên địa bàn thị xã.
- Điều chỉnh đất phát triển công nghiệp, cụm công nghiệp từ 964,3ha thành 1.205,49ha (tăng 241,11ha). Lý do bổ sung đất cụm công nghiệp Tân Nghi, Tân Đức và Đồi Hỏa Sơn tại xã Nhơn Mỹ;
- Điều chỉnh đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối từ 189ha thành 316,30ha (tăng 127,30 ha). Lý do Mở rộng sân bay Phù Cát, tuyến đường sắt Bắc – Nam tốc độ cao, các hành lang các tuyến truyền tải điện, nhà máy xử lý nước thải tại Nhơn An, các nhà máy cấp nước sinh hoạt...;
- Điều chỉnh quỹ đất xây dựng khu dân cư nông thôn tại Nhơn Khánh, Nhơn Mỹ, Nhơn Hạnh và Nhơn Tân từ 514,3ha thành 384,30ha (giảm 130 ha);
- Điều chỉnh bổ sung quỹ đất quốc phòng từ 207,34ha thành 344,35 ha (tăng 137,01ha) do cập nhật khu vực thao trường tại Nhơn Tân;
- Điều chỉnh khu vực cây xanh chuyên đề từ 759ha thành 782,66ha (tăng khoảng 23,66ha) đảm bảo quỹ đất cây xanh cách ly theo Kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông Kôn – Hà Thanh được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2620/QĐ-UBND ngày 16/8/2022;
- Điều chỉnh cập nhật bổ sung đất giao thông đối ngoại từ 274,95ha thành 364,16ha (tăng 89,21ha). Lý do: Cập nhập lại tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam, đoạn Hoài Nhơn – Quy Nhơn; Bổ sung hướng tuyến của đường bộ cao tốc Quy Nhơn – Pleiku; bổ sung hướng tuyến đường nối từ đường ĐT638 nối về Khu Công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ Becamex VSIP Bình Định;
- Điều chỉnh đất trung tâm y tế từ 1,7 ha thành 2,16ha (tăng 0,46ha). Lý do bổ sung mở rộng Trung tâm y tế về phía Bắc sông Gò Chàm, phường Nhơn Hưng.
2. Bảng cơ cấu sử dụng đất sau khi điều chỉnh:
| STT | HẠNG MỤC | Theo QĐ số 4252/QĐ-UBND ngày 14/11/2019 của UBND tỉnh | Quy hoạch điều chỉnh | Tăng/Giảm |
| Diện tích | Diện tích |
| ||
| I | Đất xây dựng đô thị | 3480,21 | 4182,70 |
|
| I.1 | Khu đất dân dụng | 1833,00 | 2072,96 |
|
| 1 | Đất đơn vị ở | 1247,15 | 1387,82 | +140,67 |
| 2 | Đất công trình dịch vụ công cộng đô thị | 105,75 | 114,54 | +8,79 |
| 3 | Đất giáo dục (THPT) | 10,11 | 10,11 | - |
| 4 | Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị | 117,50 | 190,86 | +73,36 |
| 5 | Đất giao thông - hạ tầng kỹ thuật (giao thông đô thị) | 352,50 | 369,63 | +17,13 |
| I.2 | Khu đất ngoài dân dụng | 1647,21 | 2109,74 | +462,53 |
| 1 | Đất giao thông đối ngoại | 274,95 | 364,16 | +89,21 |
| 2 | Đất trường chuyên nghiệp | 4,60 | 4,60 | - |
| 3 | Đất trung tâm y tế | 1,70 | 2,16 | +0,46 |
| 4 | Đất di tích, tôn giáo | 178,11 | 182,56 | +4,45 |
| 5 | Đất trung tâm TDTT | 10,00 | 10,00 | - |
| 6 | Đất phát triển công nghiệp, cụm công nghiệp | 964,38 | 1205,49 | +241,11 |
| 7 | Đất cơ quan, công trình sự nghiệp ngoài dân dụng | 24,47 | 24,47 | - |
| 8 | Hạ tầng kỹ thuật đầu mối | 189,00 | 316,30 | +127,30 |
| II | Khu đất nông nghiệp và chức năng khác | 20969,15 | 20266,74 | -702,41 |
| 1 | Đất KDC nông thôn | 514,30 | 384,30 | -130,00 |
| 2 | Đất cây xanh chuyên đề | 759,00 | 782,66 | +23,66 |
| 3 | Đất nông nghiệp | 10468,64 | 10195,87 | -272,77 |
| 4 | Đất lâm nghiệp | 5695,61 | 5695,61 | - |
| 5 | Đất an ninh, quốc phòng | 207,34 | 344,35 | +137,01 |
| 6 | Đất sông suối, mặt nước chuyên dụng | 2156,30 | 2156,30 | - |
| 7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 187,00 | 187,00 | - |
| 8 | Đất chưa sử dụng | 980,95 | 520,65 | -460,30 |
| TỔNG CỘNG | 24.449 | 24.449 |
| |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này làm căn cứ để quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt theo quy định.
2. UBND thị xã An Nhơn có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch đã được phê duyệt, gửi hồ sơ quy hoạch cho các cơ quan liên quan để lưu trữ, quản lý và triển khai quy hoạch theo quy định; mọi thay đổi, điều chỉnh nội dung quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt phải thông qua Sở Xây dựng thẩm định, tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định.
3. Giao các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm cập nhật quy hoạch theo ngành để quản lý, phối hợp với UBND thị xã An Nhơn tổ chức quản lý, thực hiện các nội dung quy hoạch theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai quy hoạch, đầu tư, xây dựng và các nội dung có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 4252/QĐ-UBND ngày 14/11/2019 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Văn hóa và Thể thao, Chủ tịch UBND thị An Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Phát Diệm đến năm 2035 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 2Quyết định 3577/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chung thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035
- 3Quyết định 3256/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
- 4Nghị quyết 34/2024/NQ-HĐND quy định trình tự, thủ tục điều chỉnh việc xác định phân vùng môi trường trong Quy hoạch Thủ đô và điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 3 Điều 17 Luật Thủ đô)
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 25/2019/QĐ-UBND quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý thực hiện quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Nghị định 72/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng
- 8Quyết định 35/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý thực hiện quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 25/2019/QĐ-UBND
- 9Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 10Thông tư 04/2022/TT-BXD quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Phát Diệm đến năm 2035 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 12Quyết định 3577/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chung thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035
- 13Quyết định 3256/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
- 14Nghị quyết 34/2024/NQ-HĐND quy định trình tự, thủ tục điều chỉnh việc xác định phân vùng môi trường trong Quy hoạch Thủ đô và điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 3 Điều 17 Luật Thủ đô)
Quyết định 3729/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung đô thị An Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2035
- Số hiệu: 3729/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
