Quyết định 37/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định chi tiết về mức thu học phí áp dụng cho năm học 2015-2016 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định pháp lý này.
1. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thôngMức thu học phí đối với các cấp học này được tính theo đơn vị 1.000 đồng/học sinh/tháng và phân chia cụ thể theo 3 vùng: Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện); Vùng nông thôn tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; và Vùng nông thôn tại các xã còn lại. Chi tiết như sau:
- Nhà trẻ: Vùng thành thị là 100.000 đồng; Vùng nông thôn đặc biệt khó khăn là 20.000 đồng; Vùng nông thôn còn lại là 60.000 đồng.
- Mẫu giáo học một buổi: Vùng thành thị là 40.000 đồng; Vùng nông thôn đặc biệt khó khăn là 20.000 đồng; Vùng nông thôn còn lại là 20.000 đồng.
- Mẫu giáo bán trú - Lớp mầm: Vùng thành thị là 130.000 đồng; Vùng nông thôn đặc biệt khó khăn là 25.000 đồng; Vùng nông thôn còn lại là 75.000 đồng.
- Mẫu giáo bán trú - Lớp chồi: Vùng thành thị là 110.000 đồng; Vùng nông thôn đặc biệt khó khăn là 25.000 đồng; Vùng nông thôn còn lại là 65.000 đồng.
- Mẫu giáo bán trú - Lớp lá: Vùng thành thị là 90.000 đồng; Vùng nông thôn đặc biệt khó khăn là 25.000 đồng; Vùng nông thôn còn lại là 55.000 đồng.
- Mẫu giáo học 2 buổi/ngày: Vùng thành thị là 75.000 đồng; Vùng nông thôn đặc biệt khó khăn là 30.000 đồng; Vùng nông thôn còn lại là 40.000 đồng.
- Trung học cơ sở (THCS): Vùng thành thị là 40.000 đồng; Vùng nông thôn đặc biệt khó khăn là 20.000 đồng; Vùng nông thôn còn lại là 20.000 đồng.
- Trung học phổ thông (THPT): Vùng thành thị là 60.000 đồng; Vùng nông thôn đặc biệt khó khăn là 20.000 đồng; Vùng nông thôn còn lại là 30.000 đồng.
- Giáo dục thường xuyên hệ THCS: Vùng thành thị là 40.000 đồng; Vùng nông thôn đặc biệt khó khăn là 20.000 đồng; Vùng nông thôn còn lại là 20.000 đồng.
- Giáo dục thường xuyên hệ THPT: Vùng thành thị là 60.000 đồng; Vùng nông thôn đặc biệt khó khăn là 20.000 đồng; Vùng nông thôn còn lại là 30.000 đồng.
- Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề hệ THCS: Vùng thành thị là 15.000 đồng; Vùng nông thôn đặc biệt khó khăn là 10.000 đồng; Vùng nông thôn còn lại là 10.000 đồng.
- Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề hệ THPT: Vùng thành thị là 20.000 đồng; Vùng nông thôn đặc biệt khó khăn là 10.000 đồng; Vùng nông thôn còn lại là 15.000 đồng.
- Học sinh vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề hệ THCS: Vùng thành thị là 90.000 đồng (trong đó học văn hóa là 40.000 đồng, học nghề là 50.000 đồng); Vùng nông thôn đặc biệt khó khăn là 30.000 đồng (học văn hóa là 10.000 đồng, học nghề là 20.000 đồng); Vùng nông thôn còn lại là 40.000 đồng (học văn hóa là 20.000 đồng, học nghề là 20.000 đồng).
- Học sinh vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề hệ THPT: Vùng thành thị là 110.000 đồng (trong đó học văn hóa là 60.000 đồng, học nghề là 50.000 đồng); Vùng nông thôn đặc biệt khó khăn là 40.000 đồng (học văn hóa là 20.000 đồng, học nghề là 20.000 đồng); Vùng nông thôn còn lại là 50.000 đồng (học văn hóa là 30.000 đồng, học nghề là 20.000 đồng).
Mức thu học phí được tính theo đơn vị 1.000 đồng/học sinh/tháng, phân chia theo nhóm ngành đào tạo cụ thể:
- Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: Hệ Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) là 190.000 đồng; Hệ Cao đẳng chuyên nghiệp (CĐCN) là 220.000 đồng.
- Nhóm ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Hệ TCCN là 200.000 đồng; Hệ CĐCN là 230.000 đồng.
- Nhóm ngành Y dược: Hệ TCCN là 230.000 đồng (hệ CĐCN không được quy định mức thu trong văn bản này).
Mức thu học phí đối với hệ Trung cấp nghề (TCN) và Cao đẳng nghề (CĐN) được quy định chi tiết theo từng nhóm ngành cụ thể (đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng):
- Báo chí và thông tin; pháp luật: Hệ TCN là 140.000 đồng; Hệ CĐN là 150.000 đồng.
- Toán và thống kê: Hệ TCN là 140.000 đồng; Hệ CĐN là 160.000 đồng.
- Nhân văn; khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý dịch vụ xã hội: Hệ TCN là 150.000 đồng; Hệ CĐN là 190.000 đồng.
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Hệ TCN là 170.000 đồng; Hệ CĐN là 200.000 đồng.
- Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: Hệ TCN là 190.000 đồng; Hệ CĐN là 210.000 đồng.
- Nghệ thuật: Hệ TCN là 210.000 đồng; Hệ CĐN là 230.000 đồng.
- Sức khỏe: Hệ TCN là 220.000 đồng; Hệ CĐN là 240.000 đồng.
- Thú y: Hệ TCN là 230.000 đồng; Hệ CĐN là 280.000 đồng.
- Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến: Hệ TCN là 240.000 đồng; Hệ CĐN là 260.000 đồng.
- An ninh, quốc phòng: Hệ TCN là 260.000 đồng; Hệ CĐN là 280.000 đồng.
- Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật: Hệ TCN là 290.000 đồng; Hệ CĐN là 330.000 đồng.
- Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường: Hệ TCN là 290.000 đồng; Hệ CĐN là 310.000 đồng.
- Khoa học tự nhiên: Hệ TCN là 290.000 đồng; Hệ CĐN là 320.000 đồng.
- Dịch vụ vận tải: Hệ TCN là 330.000 đồng; Hệ CĐN là 370.000 đồng.
- Các ngành nghề khác: Hệ TCN là 300.000 đồng; Hệ CĐN là 320.000 đồng.
Đối với các đối tượng học sinh, sinh viên khác không nằm trong danh mục quy định mức thu học phí của năm học 2015-2016 tại quyết định này thì tiếp tục áp dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hànhỦy ban nhân dân tỉnh Long An giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện quyết định này:
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện thu học phí; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về thu và sử dụng học phí. Đồng thời, phối hợp phổ biến công khai, rộng rãi nội dung quyết định trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo trực tiếp tại các trường học để nhân dân được biết và thực hiện.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng thực hiện riêng cho năm học 2015-2016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2015/QĐ-UBND | Long An, ngày 12 tháng 08 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 13 về mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 1654/TTr-SGDĐT ngày 04/8/2015,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng
| Trường học, cơ sở giáo dục | Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện) | Vùng nông thôn | |
| Các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | Các xã còn lại | ||
| 1. Nhà trẻ: | 100 | 20 | 60 |
| 2. Mẫu giáo buổi: | 40 | 20 | 20 |
| 3. Mẫu giáo bán trú: | |||
| - Lớp mầm | 130 | 25 | 75 |
| - Lớp chồi | 110 | 25 | 65 |
| - Lớp lá | 90 | 25 | 55 |
| 4. Mẫu giáo 2 buổi/ngày | 75 | 30 | 40 |
| 5. Trung học cơ sở: | 40 | 20 | 20 |
| 6. Trung học phổ thông: | 60 | 20 | 30 |
| 7. Giáo dục thường xuyên: |
|
|
|
| - Hệ THCS | 40 | 20 | 20 |
| - Hệ THPT | 60 | 20 | 30 |
| 8. Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề: | |||
| - Hệ THCS | 15 | 10 | 10 |
| - Hệ THPT | 20 | 10 | 15 |
| 9. Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề: | |||
| - Hệ THCS | 90 | 30 | 40 |
| (Học văn hóa: 40; | (Học văn hóa: 10; | (Học văn hóa: 20; | |
| Học nghề: 50) | Học nghề: 20) | Học nghề: 20) | |
| - Hệ THPT | 110 | 40 | 50 |
| (Học văn hóa: 60; | (Học văn hóa: 20; | (Học văn hóa: 30; | |
| Học nghề: 50) | Học nghề: 20) | Học nghề: 20) | |
2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp
Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng
| Nhóm ngành | TCCN | CĐCN |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 190 | 220 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 200 | 230 |
| 3. Y dược | 230 |
|
3. Đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng
| Nhóm ngành | TCN | CĐN |
| 1. Báo chí và thông tin; pháp luật | 140 | 150 |
| 2. Toán và thống kê | 140 | 160 |
| 3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý dịch vụ xã hội | 150 | 190 |
| 4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 170 | 200 |
| 5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 190 | 210 |
| 6. Nghệ thuật | 210 | 230 |
| 7. Sức khỏe | 220 | 240 |
| 8. Thú y | 230 | 280 |
| 9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến | 240 | 260 |
| 10. An ninh, quốc phòng | 260 | 280 |
| 11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật | 290 | 330 |
| 12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường | 290 | 310 |
| 13. Khoa học tự nhiên | 290 | 320 |
| 14. Dịch vụ vận tải | 330 | 370 |
| 15. Khác | 300 | 320 |
Ngoài các đối tượng có quy định mức thu học phí năm học 2015-2016 các đối tượng còn lại áp dụng theo quy định hiện hành.
Thời gian thực hiện: Năm học 2015-2016.
Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về việc thu và sử dụng học phí.
Quyết định này được triển khai trong toàn ngành giáo dục; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo ở các trường học để nhân dân biết thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 55/2012/NQ-HĐND về mức thu học phí năm học 2012-2013 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 51/2014/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh Hà Nam quản lý năm học 2014 - 2015
- 3Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu và vùng thu học phí; miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 55/2014/QĐ-UBND sửa đổi danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5Quyết định 14/2015/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học 2015-2016
- 6Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về mức thu học phí năm học 2016-2017 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 5Nghị quyết 55/2012/NQ-HĐND về mức thu học phí năm học 2012-2013 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Quyết định 51/2014/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh Hà Nam quản lý năm học 2014 - 2015
- 7Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu và vùng thu học phí; miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8Quyết định 55/2014/QĐ-UBND sửa đổi danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9Nghị quyết 202/2015/NQ-HĐND về mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập tỉnh Long An
- 10Quyết định 14/2015/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học 2015-2016
- 11Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về mức thu học phí năm học 2016-2017 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập tỉnh Long An
- Số hiệu: 37/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/08/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Đỗ Hữu Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
