Quyết định 37/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang là văn bản pháp quy quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về đo lường, chất lượng sản phẩm và hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) tại địa phương. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về toàn bộ nội dung của quy định này.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Quyết định này ban hành kèm theo Quy định quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Văn bản có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Quy định về kiểm định và quản lý phương tiện đo lường
- Khái niệm và yêu cầu kiểm định: Phương tiện đo là công cụ kỹ thuật xác định giá trị của đại lượng cần đo. Việc kiểm định nhằm xác định và chứng nhận phương tiện đo đạt yêu cầu kỹ thuật, do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường hoặc tổ chức được ủy quyền thực hiện.
- Trách nhiệm đăng ký: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu hoặc sử dụng phương tiện đo thuộc danh mục bắt buộc phải kiểm định có trách nhiệm đăng ký kiểm định theo đúng quy định pháp luật.
- Tài chính và chứng nhận: Đối tượng yêu cầu kiểm định hoặc phê duyệt mẫu phương tiện đo phải nộp phí và lệ phí. Phương tiện đo đạt yêu cầu sẽ được cấp dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định. Người sử dụng có trách nhiệm bảo quản các chứng nhận này.
- Sản xuất, kinh doanh phương tiện đo: Hoạt động sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo thuộc danh mục bắt buộc phải dựa trên mẫu đã được cơ quan quản lý nhà nước phê duyệt. Cơ sở buôn bán chỉ được phép kinh doanh các phương tiện đo đã qua kiểm định hợp lệ.
- Quản lý hàng đóng gói sẵn theo định lượng
- Định nghĩa: Hàng đóng gói sẵn theo định lượng là hàng hóa được định lượng và đóng gói sẵn mà không có sự chứng kiến trực tiếp của khách hàng.
- Yêu cầu tuân thủ: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh loại hàng hóa này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật liên quan.
- Ghi nhãn định lượng: Lượng hàng hóa thực tế phải được ghi rõ ràng trên bao bì. Độ chênh lệch giữa lượng thực tế và lượng ghi trên nhãn không được vượt quá giới hạn sai số cho phép theo quy định của pháp luật.
- Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và nhãn hàng hóa
- Cơ quan đầu mối: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan trực tiếp thực thi nhiệm vụ này.
- Quản lý sản phẩm đặc thù: Các ngành quản lý sản phẩm, hàng hóa đặc thù theo phân cấp tại Điều 23 Nghị định số 179/2004/NĐ-CP có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn, công bố hợp chuẩn, hợp quy. Sau khi hoàn thành, phải gửi bản sao phiếu tiếp nhận và hồ sơ về Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để theo dõi thống nhất.
- Nhãn hàng hóa: Tất cả sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường, xuất khẩu hoặc nhập khẩu bắt buộc phải thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hoạt động của Điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)
- Vị trí và chức năng: Cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của tỉnh (Điểm TBT-TQ) được đặt tại Sở Khoa học và Công nghệ, hoạt động theo Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Chủ trì rà soát, phát hiện các văn bản pháp quy kỹ thuật, quy trình đánh giá sự phù hợp có khả năng gây cản trở thương mại với các thành viên WTO để chuyển cho Điểm TBT-TQ thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam. Đồng thời, phải thông báo dự thảo các văn bản này ít nhất 65 ngày trước khi ban hành.
- Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh: Cung cấp cho Điểm TBT-TQ các hiệp định, thỏa thuận song phương, đa phương do UBND tỉnh ký kết liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp.
- Trách nhiệm phối hợp: Các sở, ngành, UBND cấp huyện và doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ để vận hành hiệu quả hệ thống TBT-TQ.
- Phân công trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, nhãn hàng hóa và hoạt động TBT. Chủ trì nghiên cứu, tham mưu chiến lược phát triển và đề xuất xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: Trực tiếp giúp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn; hướng dẫn, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn, công bố hợp chuẩn, hợp quy; tổng hợp báo cáo tình hình quản lý chất lượng sản phẩm đặc thù trên địa bàn.
- Các sở, ngành và UBND cấp huyện, thị xã: Tổ chức triển khai quản lý chất lượng sản phẩm đặc thù theo ngành, lĩnh vực và địa bàn; tiếp nhận công bố tiêu chuẩn; kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông; rà soát văn bản pháp quy kỹ thuật để cung cấp thông tin cho Điểm TBT-TQ; thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và khen thưởng
- Nguyên tắc xử lý: Mọi hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử lý kỷ luật và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhãn hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành.
- Phân công nhiệm vụ: Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành. Các sở, ngành và UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong các đợt thanh tra liên ngành hoặc thực hiện kiểm tra trong phạm vi quản lý được giao.
- Thi đua khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc đóng góp vào hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế sửa đổi
- Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện quy định này để báo cáo định kỳ lên UBND tỉnh.
- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực liên quan có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các điều khoản của Quy định này.
- Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh vướng mắc hoặc nội dung không còn phù hợp, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2007/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 06 tháng 11 năm 2007 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá ngày 24 tháng 12 năm 1999;
Căn cứ Nghị định số 06/2002/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá;
Căn cứ Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại;
Căn cứ Quyết định số 26/2006/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá lưu thông trên thị trường trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 24 /TT-SKHCN ngày 24 tháng 7 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2007/QĐ-UBND ngày 06/11 /2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Những nội dung không nêu tại Quy định này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
1. Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có hoạt động liên quan đến lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
2. Các sản phẩm, hàng hoá, phương tiện đo trong quá trình sản xuất, lưu thông trên thị trường trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu (trừ các sản phẩm, hàng hoá, phương tiện đo thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, bí mật quốc gia).
QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Điều 3. Hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn; xây dựng, ban hành và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật; đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật…) phải tuân theo đúng Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và các quy định hiện hành của nhà nước có liên quan.
Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
1. Thường xuyên rà soát tiêu chuẩn đang áp dụng cho phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ và hội nhập kinh tế quốc tế; xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn áp dụng theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
2. Công bố sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Bảo đảm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn đã công bố.
4. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tham gia xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành; công bố hàng hoá của mình phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành tương ứng.
Khuyến khích tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh sử dụng phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài làm tiêu chẩn cơ sở.
Điều 5. Kiểm định phương tiện đo
1. Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật để xác định giá trị của đại lượng cần đo.
Kiểm định phương tiện đo là việc xác định và chứng nhận đối với phương tiện đo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường hoặc tổ chức được uỷ quyền kiểm định thực hiện.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định thì phải đăng ký kiểm định theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân có phương tiện đo được kiểm định; tổ chức, cá nhân có yêu cầu phê duyệt mẫu phương tiện đo phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Dấu, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường hoặc tổ chức được uỷ quyền kiểm định cấp cho phương tiện đo đạt yêu cầu sau khi kiểm định.
5. Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo phải bảo quản dấu, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện đo theo quy định.
Điều 6. Sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu phương tiện đo
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định để buôn bán, phải theo mẫu phương tiện đo đã được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường phê duyệt.
Tổ chức, cá nhân buôn bán phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định chỉ được buôn bán phương tiện đo đã được kiểm định.
Điều 7. Quản lý hàng đóng gói sẵn theo định lượng
1. Hàng đóng gói sẵn theo định lượng là hàng hoá được thực hiện phép đo định lượng và đóng gói không có sự chứng kiến của khách hàng.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực hàng đóng gói sẵn theo định lượng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng đóng gói sẵn theo định lượng.
3. Lượng hàng hóa đóng gói sẵn theo định lượng phải được ghi rõ trên bao bì, chênh lệch giữa lượng hàng hoá thực tế và lượng hàng hoá ghi trên bao bì không được vượt quá giới hạn cho phép theo quy định.
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 8. Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan trực tiếp giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
Các ngành thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù trên địa bàn tỉnh theo quản lý chuyên ngành cấp trên được quy định tại Điều 23 Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
Cơ quan được giao quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù hướng dẫn, tiếp nhận công bố tiêu chuẩn, công bố phù hợp với tiêu chuẩn, công bố phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Sau khi hoàn thành thủ tục gửi bản sao phiếu tiếp nhận và hồ sơ công bố tới Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
Sản phẩm, hàng hoá lưu thông trên thị trường, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định của pháp luật.
THÔNG BÁO VÀ ĐIỂM HỎI ĐÁP VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI
1. Cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của tỉnh về hàng rào kỹ thuật trong thương mại đặt tại Sở Khoa học và Công nghệ (gọi tắt là Điểm TBT-TQ), thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 6 của Quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Các ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ TBT-TQ.
3. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện việc rà soát, phát hiện các văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp trong phạm vi quản lý của địa phương có khả năng cản trở thương mại đối với các nước thành viên WTO và chuyển cho Điểm TBT-TQ để thực hiện thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam.
Thông báo dự thảo các văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp nói trên ít nhất 65 ngày trước khi ban hành.
4. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
Cung cấp cho Điểm TBT-TQ để thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam các hiệp định, thỏa thuận song phương, đa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ký theo thẩm quyền liên quan đến văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp thuộc phạm vi quản lý của địa phương; việc chấp nhận tuân thủ của các cơ quan hoặc tổ chức tiêu chuẩn hóa cấp tỉnh đối với Quy chế thực hành tốt trong xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn (Phụ lục 3 của Hiệp định TBT).
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN ĐO LUỜNG CHẤT LUỢNG
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, nhãn hàng hoá, thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tại địa phương.
Chủ trì, phối hợp với các ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã nghiên cứu, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về chiến lược phát triển công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định.
Điều 13. Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, triển khai thực hiện nhiệm vụ thông báo và điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại ở địa phương.
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn, công bố sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.
Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về công tác tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng, nhãn hàng hoá, hàng đóng gói sẵn theo định lượng trên địa bàn tỉnh.
Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo việc thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù trên địa bàn tỉnh.
Điều 14. Trách nhiệm của các ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã
Chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù theo chỉ đạo, hướng dẫn của các cơ quan quản lý cấp trên.
Hướng dẫn và tiếp nhận bản công bố tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm, hàng hoá đặc thù theo quy định.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá lưu thông theo quy định về danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng.
Phối hợp cơ quan quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.
Các ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm thường xuyên rà soát, phát hiện và cung cấp cho Điểm TBT-TQ các văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp trong phạm vi quản lý của ngành, địa phương có khả năng cản trở thương mại đối với các nước thành viên WTO.
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng hàng hoá, nhãn hàng hoá thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương theo quy định để bảo đảm việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
KIỂM TRA,THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
Điều 15. Kiểm tra, thanh tra, kỷ luật và xử lý vi phạm
Việc kiểm tra, thanh tra, kỷ luật và xử lý vi phạm về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; chất lượng sản phẩm, hàng hoá; nhãn hàng hoá được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 16. Nhiệm vụ của các cơ quan trong việc kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm
1. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền quy định của Nhà nước trong việc kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
2. Các ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và các cơ quan liên quan có trách nhiệm tổ chức, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi quản lý.
Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng được khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn việc thi hành và tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Quy định này.
2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phối hợp cùng với các cơ quan được giao trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
3. Các ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã tổ chức và phối hợp triển khai thực hiện Quy định này.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.
5. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có nội dung chưa phù hợp thực tế cần sửa đổi, bổ sung thì Giám đốc các Sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
- 1Quyết định 13/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 37/2007/QĐ-UBND
- 2Quyết định 01/2021/QĐ-UBND bãi bỏ 12 quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 3Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 114/2005/QĐ-TTg thành lập và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 4Quyết định 26/2006/QĐ-BKHCN về trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá lưu thông trên thị trường, trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Pháp lệnh đo lường năm 1999
- 6Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999
- 7Nghị định 06/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Đo lường
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Nghị định 179/2004/NĐ-CP quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Quyết định 37/2007/QĐ-UBND về Quy định quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 37/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/11/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Lê Thị Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra