Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 37/2006/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 15 tháng 08 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 2003;

Căn cứ Nghị định 142/2005/NĐ-CP, ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thu đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 120/TT-BTC, ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 43/TTr-STC, ngày 26/7/2006 về ban hành đơn giá thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn Tỉnh Kon Tum;

Căn cứ ý kiến thống nhất tại giao ban UBND tỉnh, ngày 15/8/2006.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Các đối tượng thuê đất được quy định tại Điều 2, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước.

Đơn giá cho thuê một năm được tính bằng phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ.

Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.

Điều 2. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:

1. Trường hợp thuê đất tại các phường thuộc thị xã Kon Tum thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,7% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Trường hợp thuê đất tại các xã thuộc thị xã Kon Tum và nội thị trấn thuộc các huyện đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,55% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Trường hợp thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,35% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

4. Trường hợp thuê đất ở các địa bàn còn lại (bao gồm các huyện Tu Mơ Rông và Kon PLông); đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định thì đơn giá cho thuê đất bằng 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều 3. Khung giá thuê mặt nước

Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003, đơn giá thuê mặt nước quy định như sau:

1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 10.000.000 đồng /km2/năm.

2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 50.000.000 đồng/km2/năm.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

- Giao Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.

- Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, các nhân thuê đất.

Điều 5. Các Ông: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 47/QĐ-UBND, ngày 09/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất cho từng huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Sở Tư pháp;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT-NĐ-TH1-28b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Quang Vinh