Tóm tắt Quyết định 37/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định 37/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí vệ sinh áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Nội dung trọng tâm của văn bản được tóm tắt chi tiết như sau:
- Bản chất khoản phí và đối tượng nộp phí vệ sinh
Phí vệ sinh là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước, được thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn. Đối tượng có nghĩa vụ nộp phí vệ sinh bao gồm các cá nhân, tổ chức sinh sống, hoạt động tại những nơi có đơn vị thu gom rác thải, cụ thể:
- Hộ gia đình sinh sống tại khu vực có dịch vụ thu gom rác.
- Các cơ quan Nhà nước và đơn vị vũ trang nhân dân.
- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức, cá nhân.
- Các cơ sở y tế (bệnh viện, phòng khám), cơ sở kinh doanh dịch vụ (nhà hàng, khách sạn), cơ sở sản xuất và các dịch vụ khác.
- Các đối tượng khác có phát sinh rác thải ngoài các nhóm nêu trên.
- Mức thu phí vệ sinh chi tiết theo từng đối tượng và địa bàn
Mức thu phí vệ sinh được phân chia cụ thể dựa trên tính chất hoạt động của đối tượng phát sinh rác thải và vị trí địa lý của từng vùng trong tỉnh:
- Mức thu chuẩn áp dụng tại khu vực nội thị thị xã Tam Kỳ và Hội An:
- Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh: Thu từ 6.000 đến 8.000 đồng/tháng.
- Hộ gia đình có sản xuất kinh doanh: Nộp theo bậc thuế môn bài và ngành nghề. Hộ nộp thuế môn bài bậc 1, bậc 2 thu 50.000 đồng/tháng (riêng hộ kinh doanh ăn uống thu 100.000 đồng/tháng hoặc tính theo m3); hộ nộp thuế bậc 3, bậc 4 thu 30.000 đồng/tháng; các hộ còn lại thu 20.000 đồng/tháng.
- Cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học phổ thông, mẫu giáo, nhà trẻ, văn phòng doanh nghiệp, trụ sở hợp tác xã (không dùng sản xuất kinh doanh): Mức thu 50.000 đồng/tháng.
- Trường Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Dạy nghề, trường nội trú: Mức thu 80.000 đồng/m3 rác hoặc theo tháng nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/tháng.
- Bệnh viện, chợ, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, khách sạn, nhà hàng, cửa hàng ăn uống, nhà ga, bến xe, bến tàu, bãi tắm, công trình xây dựng: Áp dụng mức thu 100.000 đồng/m3.
- Rác thải độc hại (bao gồm rác thải công nghiệp, rác thải y tế...): Mức thu là 200.000 đồng/m3.
- Mức thu áp dụng đối với các địa bàn còn lại (tính theo tỷ lệ % so với mức thu nội thị):
- Các huyện đồng bằng (Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Núi Thành) và các xã nông thôn thuộc thị xã Tam Kỳ, Hội An: Mức thu bằng 80% mức thu nội thị đối với cùng loại đối tượng.
- Các huyện trung du, miền núi thấp (Hiệp Đức, Tiên Phước): Mức thu bằng 60% mức thu nội thị đối với cùng loại đối tượng.
- Các huyện còn lại (Nam Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn): Mức thu bằng 50% mức thu nội thị đối với cùng loại đối tượng.
- Cơ chế quản lý, sử dụng phí và nghĩa vụ thuế
Quy định về việc quản lý và hạch toán tài chính đối với tiền phí vệ sinh thu được như sau:
- Số tiền phí thu được xác định là doanh thu trực tiếp của đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
- Đơn vị thu phí có nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp và quyết toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp cùng các loại thuế khác (nếu có) với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo quy định pháp luật.
- Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước, đơn vị có quyền tự chủ quản lý và sử dụng số tiền phí còn lại.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định trách nhiệm của các cơ quan chuyên trách và thời điểm áp dụng:
- Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành và đơn vị liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều chính thức bãi bỏ.
- Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 37/2004/QĐ-UB | Tam Kỳ, ngày 4 tháng 6 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND các cấp ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2004/NQ-HĐND ngày 25/3/2004 của HĐND tỉnh Quảng Nam Khoá VI, kỳ họp thứ 16 về thu, quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 731/STC-NS ngày 13 tháng 5 năm 2004;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:
1- Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn như chi phí cho việc tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, …
2- Đối tượng nộp:
a- Hộ gia đình ở những nơi có đơn vị thu gom rác thải.
b- Cơ quan Nhà nước.
c- Đơn vị vũ trang nhân dân.
d- Trụ sở điều hành, Chi nhánh, Văn phòng của các tổ chức, cá nhân.
e- Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác.
f- Các đối tượng khác có rác thải không thuộc đối tượng quy định nêu trên.
3- Mức thu:
a- Đối với địa bàn nội thị thuộc thị xã Tam Kỳ và Hội An:
| STT | Đối tượng thu | ĐVT | Mức thu |
| I | Hộ gia đình |
|
|
| 1 | - Không sản xuất kinh doanh | đ/tháng | 6.000 – 8.000 |
| 2 | - Có sản xuất kinh doanh: |
|
|
|
| + Các hộ nộp thuế môn bài bậc 1, bậc 2 (trừ hộ kinh doanh ăn uống) | đ/tháng | 50.000 |
|
| + Các hộ kinh doanh ăn uống nộp thuế môn bài bậc 1, bậc 2 | đ/tháng hoặc đ/m3 | 100.000 |
|
| + Các hộ nộp thuế môn bài bậc 3, bậc 4 | đ/tháng | 30.000 |
|
| + Các hộ còn lại | đ/tháng | 20.000 |
| II | Các cơ quan, đơn vị, tổ chức KT – XH |
|
|
| 1 | Cơ quan HC- SN, trường học Phổ thông các cấp, trường Mẫu giáo, nhà trẻ, văn phòng các doanh nghiệp và trụ sở các HTX không sử dụng để sản xuất - kinh doanh | đ/tháng | 50.000 |
| 2 | Các trường Cao đẳng, THCN và Dạy nghề, nội trú | đ/m3 rác đ/tháng | 80.000 Không quá 300.000 |
| 3 | Các bệnh viện, chợ, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở SXKD, khách sạn, nhà hàng, cửa hàng ăn uống, nhà ga, bến xe, bến neo đậu tàu thuyền, bãi tắm, công trình xây dựng | đ/m3 | 100.000 |
| III | Đối với rác thải độc hại (rác thải công nghiệp, rác thải y tế,...) | đ/m3 | 200.000 |
b- Đối với các huyện đồng bằng (Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Núi Thành) và các xã nông thôn thuộc thị xã Tam Kỳ và Hội An, mức thu bằng 80% mức thu áp dụng trên địa bàn nội thị đối với cùng một loại đối tượng.
c- Đối với các huyện trung du, miền núi thấp (Hiệp Đức, Tiên Phước) mức thu bằng 60% mức thu áp dụng trên địa bàn nội thị đối với cùng một loại đối tượng.
d- Đối với các huyện còn lại (Nam Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn), mức thu bằng 50% mức thu áp dụng trên địa bàn nội thị đối với cùng một loại đối tượng.
4- Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí:
Phí vệ sinh là phí không thuộc ngân sách Nhà nước, tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải. Đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải có nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp, quyết toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.
Điều 2. - Giao Sở Tài chính phối hợp với các ngành và đơn vị liên quan triển khai hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, các Quy định trước đây trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam, thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM/ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM |
- 1Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 53/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu và quản lý, sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 3315/2012/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 20/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 16/2013/QĐ-UBND về Quy định phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7Quyết định 30/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; lệ phí cấp Giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị quyết 88/2004/NQ-HĐND về thu, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 53/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu và quản lý, sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Quyết định 3315/2012/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- 9Quyết định 16/2013/QĐ-UBND về Quy định phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 10Quyết định 30/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; lệ phí cấp Giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 37/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 37/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/06/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Trần Minh Cả
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2004
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
