Quyết định số 37/2001/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc thực hiện chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Chế độ này áp dụng đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có từ đủ 3 năm làm việc trở lên tại cơ quan, đơn vị mà bị suy giảm sức khoẻ; người lao động sau khi điều trị do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà chưa hồi phục sức khoẻ; hoặc lao động nữ có sức khoẻ yếu sau khi nghỉ thai sản.
Điều kiện và thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
- Người lao động bị suy giảm sức khoẻ đáp ứng các điều kiện quy định được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tối đa 01 lần trong năm.
- Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe dao động từ 05 đến 10 ngày, tùy thuộc vào mức độ suy giảm sức khoẻ cụ thể của từng người lao động.
- Thời gian nghỉ dưỡng sức này không bị trừ vào thời gian nghỉ phép hàng năm của người lao động theo quy định của pháp luật.
Mức chi phí và phương thức quản lý kinh phí nghỉ dưỡng sức
- Mức chi phí nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được chia làm 2 mức cụ thể:
- Mức 80.000 đồng/ngày/người áp dụng đối với người lao động thực hiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại các cơ sở tập trung.
- Mức 50.000 đồng/ngày/người áp dụng đối với người lao động thực hiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình và đối với lao động nữ có sức khoẻ yếu sau khi nghỉ thai sản.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phối hợp với Công đoàn cơ sở để quyết định danh sách những người lao động đủ điều kiện, tổ chức cho người lao động đi nghỉ dưỡng sức và thực hiện quyết toán kinh phí dưỡng sức với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ
- Kinh phí để thực hiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.
- Mức kinh phí được xác định bằng 0,6% tổng quỹ tiền lương thực đóng bảo hiểm xã hội.
- Khoản kinh phí này được trích từ nguồn 5% tính trên tổng quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của đơn vị dành cho 3 chế độ gồm: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này sau khi trao đổi với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2001.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2001/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 37/2001/QĐ-TTG NGÀY 21 THÁNG 3 NĂM 2001 VỀ VIỆC NGHỈ DƯỠNG SỨC, PHỤC HỒI SỨC KHOẺ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
2. Thời gian nghỉ dưỡng sức không bị trừ vào thời gian nghỉ phép hàng năm của người lao động.
1. Mức chi phí nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe gồm 2 mức là:
- 80.000 đồng/ngày/người đối với người nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung;
- 50.000 đồng/ngày/người đối với người nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; lao động nữ nếu yếu sức khoẻ sau khi nghỉ thai sản.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức quản lý cấp phát và quyết toán kinh phí nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phối hợp với Công đoàn cơ sở quyết định những người lao động đủ điều kiện quy định tại
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2001.
Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1Công văn về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội
- 2Nghị định 01/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều lệ bảo hiểm xã hội kèm theo Nghị định 12/CP năm 1995
- 3Thông tư 08/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ quy định tại Nghị định 01/2003/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Thông tư 299/2003/TT-BQP thực hiện chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ đối với quân nhân quy định tại Nghị định 89/2003/NĐ-CP do Bộ Quốc phòng ban hành
- 5Công văn 2255/LĐTBXH-BHXH về chi phí nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Bộ luật Lao động 1994
- 3Thông tư 11/2001/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Quyết định 37/2001/QĐ-TTg về việc nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội
- 5Thông tư 08/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ quy định tại Nghị định 01/2003/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Thông tư 299/2003/TT-BQP thực hiện chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ đối với quân nhân quy định tại Nghị định 89/2003/NĐ-CP do Bộ Quốc phòng ban hành
- 7Công văn 2255/LĐTBXH-BHXH về chi phí nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Quyết định 37/2001/QĐ-TTg về việc nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- Số hiệu: 37/2001/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/03/2001
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 15
- Ngày hiệu lực: 01/06/2001
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
