Quyết định 37/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 02 năm 1998, quy định về một số biện pháp cấp bách nhằm tăng cường quản lý ngoại tệ, tập trung nguồn ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng để đáp ứng các nhu cầu thanh toán thiết yếu của nền kinh tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức kinh tế (bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác được thành lập, hoạt động theo pháp luật Việt Nam), các cơ quan hành chính - sự nghiệp, và các tổ chức chính trị - xã hội tại Việt Nam có phát sinh hoạt động thu, chi và quản lý ngoại tệ.
- Quy định về việc chuyển và quản lý tài khoản ngoại tệ- Các tổ chức kinh tế có nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ bắt buộc phải chuyển ngay toàn bộ số ngoại tệ thu được vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ mở tại các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ tại Việt Nam.
- Trường hợp tổ chức kinh tế được phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài thì chỉ được phép để lại trên tài khoản một số dư ngoại tệ nhất định theo hạn mức do Ngân hàng Nhà nước quy định khi cấp phép.
- Mỗi tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính - sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội chỉ được phép mở duy nhất một tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại một tổ chức tín dụng hoạt động ở Việt Nam. Trường hợp đặc biệt cần mở thêm tài khoản phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước.
- Đối với các đơn vị có chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoạt động ở địa phương khác, mỗi chi nhánh được phép mở một tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại một chi nhánh của tổ chức tín dụng thuộc cùng hệ thống ngân hàng. Nếu địa bàn không có chi nhánh cùng hệ thống, đơn vị mới được mở tại tổ chức tín dụng khác và phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước.
- Thời hạn cuối cùng để hoàn thành việc tất toán (đóng) các tài khoản ngoại tệ cũ nhằm tập trung về một tài khoản theo quy định là ngày 31 tháng 3 năm 1998, và phải thông báo thông tin tài khoản mới cho Ngân hàng Nhà nước trước ngày 15 tháng 4 năm 1998.
- Các tổ chức kinh tế (ngoại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cân đối ngoại tệ) được phép giữ lại số dư ngoại tệ trên tài khoản vào ngày cuối tháng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngoại tệ hợp lý cho tháng kế tiếp. Toàn bộ số dư ngoại tệ còn lại sau khi trừ nhu cầu chi tiêu phải bán hết cho các tổ chức tín dụng.
- Nhu cầu chi ngoại tệ hợp lý được xác định bằng tổng các khoản chi ngoại tệ dự kiến trong tháng tiếp theo trừ đi phần ngoại tệ đã được tổ chức tín dụng cân đối qua các hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn.
- Các cơ quan hành chính - sự nghiệp và tổ chức chính trị - xã hội có nguồn thu ngoại tệ phải bán ngay toàn bộ số ngoại tệ thu được cho tổ chức tín dụng. Riêng các đơn vị có nguồn thu ngoại tệ thường xuyên được phép giữ lại một số dư tối thiểu để duy trì tài khoản.
- Thời hạn thực hiện việc bán ngoại tệ tồn dư trên tài khoản tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực phải hoàn thành trước ngày 28 tháng 2 năm 1998.
- Quy định bắt buộc bán ngoại tệ không áp dụng đối với các nguồn ngoại tệ từ góp vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), và nguồn vốn vay nước ngoài của các tổ chức kinh tế. Việc sử dụng các nguồn vốn này phải tuân thủ quy định chung về quản lý ngoại hối.
- Các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính - sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội đã thực hiện bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng, trong vòng 6 tháng kể từ ngày bán, nếu có nhu cầu chi trả hợp pháp theo quy định quản lý ngoại hối thì được quyền ưu tiên mua lại tại chính tổ chức tín dụng đó số lượng ngoại tệ tối thiểu tương ứng với số đã bán.
- Khi có nhu cầu chi ngoại tệ trong tương lai cho các giao dịch hợp pháp, các tổ chức được quyền ký hợp đồng mua ngoại tệ kỳ hạn với tổ chức tín dụng theo tỷ giá nằm trong biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Các giao dịch mua bán ngoại tệ được thực hiện dưới các hình thức giao ngay, giao dịch kỳ hạn và giao dịch hoán đổi với thời hạn tối đa cho các giao dịch kỳ hạn và hoán đổi là 6 tháng.
- Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhu cầu ngoại tệ hợp lý của các tổ chức, đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Ngân hàng Nhà nước về trạng thái ngoại tệ, trạng thái đồng Việt Nam và tỷ giá mua bán.
- Các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính - sự nghiệp và tổ chức chính trị - xã hội phải thực hiện triệt để tiết kiệm trong chi tiêu ngoại tệ. Việc sử dụng ngoại tệ phải ưu tiên cho các mục đích thiết yếu như nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ đầu tư phát triển, vật tư sản xuất thiết yếu và thực hiện nghĩa vụ trả nợ nước ngoài.
- Nghiêm cấm mọi hành vi mua bán ngoại tệ trái phép, đầu cơ, buôn lậu vàng và ngoại tệ dưới mọi hình thức trên lãnh thổ Việt Nam.
- Mọi tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định tại Quyết định này sẽ bị xử lý nghiêm khắc tùy theo mức độ vi phạm, bao gồm các hình thức xử phạt hành chính như phạt tiền, đình chỉ nghiệp vụ, thu hồi giấy phép hoạt động, hoặc bị truy tố trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp nghiêm trọng.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Quyết định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định trong phạm vi quản lý.
Hiệu lực thi hành: Quyết định 37/1998/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 1998.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/1998/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 14 tháng 2 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NGOẠI TỆ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quyết định số 396/TTg ngày 04 tháng 8 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ và những quy định khác có liên quan về quản lý ngoại tệ, ngoại hối phù hợp với tình hình mới;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Các doanh nghiệp bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài công ty, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế), có nguồn thu ngoại tệ từ bán hàng hóa và dịch vụ, phải chuyển ngay toàn bộ số ngoại tệ thu được vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ của mình mở tại các Tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ tại Việt Nam.
Tổ chức kinh tế được phép mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài, được để lại trên tài khoản một mức ngoại tệ theo quy định khi cho phép mở tài khoản của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính - sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội Việt Nam chỉ được phép mở một tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại một Tổ chức tín dụng hoạt động ở Việt Nam; trường hợp các đối tượng trên có nhu cầu cần thiết mở thêm tài khoản ngoại tệ phải được phép của Ngân hàng Nhà nước.
Đối với tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính - sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội Việt Nam có chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoạt động ở địa phương khác, nếu có nhu cầu thì mỗi chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng được mở một tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại một chi nhánh của Tổ chức tín dụng, nhưng các chi nhánh của Tổ chức tín dụng phải cùng hệ thống; nếu trên địa bàn không có chi nhánh của Tổ chức tín dụng cùng hệ thống mới được mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ ở Tổ chức tín dụng khác và phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước.
Việc tất toán (đóng) các tài khoản ngoại tệ đã mở trước đây để tập trung về một tài khoản tiền gửi ngoại tệ (hoặc mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ mới) theo quy định tại điều này phải hoàn tất chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 năm 1998 và phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trước ngày 15 tháng 4 năm 1998 tên Tổ chức tín dụng mở tài khoản, số hiệu tài khoản đã mở.
Việc mở tài khoản ngoại tệ thuộc vốn chuyên dùng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.
Điều 3. Các tổ chức kinh tế (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cân đối ngoại tệ) được sử dụng số dư ngoại tệ trên tài khoản vào ngày cuối tháng để đáp ứng nhu cầu chi ngoại tệ hợp lý cho tháng tới. Số dư ngoại tệ còn lại phải bán hết cho các Tổ chức tín dụng. Nhu cầu chi ngoại tệ được xác định trên cơ sở tổng số các khoản chi ngoại tệ trong tháng tiếp theo trừ đi phần ngoại tệ được Tổ chức tín dụng cân đối qua hợp đồng bán ngoại tệ kỳ hạn.
Điều 4. Các cơ quan hành chính - sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội của Việt Nam có nguồn thu ngoại tệ phải bán ngay toàn bộ số ngoại tệ đó cho các Tổ chức tín dụng. Việc bán ngoại tệ thực hiện phù hợp với nội dung quy định tại điểm (b) Điều 5 của Quyết định này.
Điều 5. Số dư ngoại tệ trên tài khoản của các đối tượng nói ở Điều 3 và Điều 4 trên đây ở các Tổ chức tín dụng tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực được xử lý như sau:
Điều 6. Việc bán ngoại tệ nói tại các Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Quyết định này không áp dụng đối với nguồn ngoại tệ thu được từ góp vốn pháp định của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay của các tổ chức kinh tế. Việc sử dụng ngoại tệ thuộc các nguồn vốn này phải tuân thủ quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.
Điều 7. Khi có nhu cầu chi ngoại tệ trong tương lai để thanh toán cho các giao dịch phù hợp với quy định quản lý ngoại hối, các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính - sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội Việt Nam có quyền được ký hợp đồng mua ngoại tệ kỳ hạn với Tổ chức tín dụng theo tỷ giá trong biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Các đối tượng nói tại Điều này đã bán ngoại tệ cho Tổ chức tín dụng, trong thời gian 6 tháng khi có nhu cầu chi trả cho các giao dịch phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối, được quyền mua lại tại Tổ chức tín dụng đó số ngoại tệ tối thiểu tương ứng với số ngoại tệ đã bán.
Việc mua, bán ngoại tệ tại các Tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về giao dịch giao ngay; giao dịch kỳ hạn và giao dịch hoán đổi. Thời hạn của giao dịch kỳ hạn và hoán đổi tối đa là 6 tháng.
Điều 8. Các Tổ chức tín dụng có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu hợp lý về ngoại tệ của tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính - sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội Việt Nam, đồng thời phải thực hiện đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước về trạng thái ngoại tệ, trạng thái đồng Việt Nam và tỷ giá mua bán ngoại tệ.
Điều 9. Các Tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính - sự nghiệp và Tổ chức chính trị - xã hội phải thực hiện triệt để tiết kiệm chi tiêu ngoại tệ. Việc sử dụng ngoại tệ phải ưu tiên cho các mục đích nhập khẩu thiết bị cho đầu tư phát triển, vật tư thiết yếu và trả nợ nước ngoài.
Điều 10. Nghiêm cấm mọi hoạt động mua bán trái phép, đầu cơ buôn lậu vàng và ngoại tệ.
Điều 11. Mọi tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định của Quyết định này tùy mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo các quy định hiện hành về xử phạt hành chính như : phạt tiền đình chỉ nghiệp vụ, rút giấy phép hoạt động... trường hợp nghiêm trọng sẽ bị truy tố theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 1998.
Điều 13. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 14. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 337-HĐBT năm 1991 về biện pháp quản lý ngoại tệ trong thời gian trước mắt do Hội dồng Bộ trưởng ban hành
- 2Thông tư 12/TT-NH7 năm 1994 hướng dẫn Quyết định 396-TTg 1994 sửa đổi một số điểm về quản lý ngoại tệ trong tình hình mới do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Thông tư 27-TC/KBNN năm 1991 quy định việc quản lý ngoại tệ Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1Quyết định 337-HĐBT năm 1991 về biện pháp quản lý ngoại tệ trong thời gian trước mắt do Hội dồng Bộ trưởng ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Quyết định 396-TTg năm 1994 sửa đổi quản lý ngoại tệ trong tình hình mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 12/TT-NH7 năm 1994 hướng dẫn Quyết định 396-TTg 1994 sửa đổi một số điểm về quản lý ngoại tệ trong tình hình mới do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5Công văn 157/1998/CV-NHNN7 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiện Điều 5 Quyết định số 37/1998/QĐ-TTg
- 6Công văn 249/1998/CV-NHNN7 của ngân hàng nhà nước về việc thực hiện Quyết định số 37/1998/QĐ-TTg
- 7Thông tư 27-TC/KBNN năm 1991 quy định việc quản lý ngoại tệ Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 37/1998/QĐ-TTg về một số biện pháp quản lý ngoại tệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 37/1998/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/02/1998
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 9
- Ngày hiệu lực: 16/02/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
