Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 368/QĐ-UB

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 06 năm 1982

 

QUYẾT ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIÁ BIỂU THU TIỀN NHÀ DÙNG LÀM VIỆC HÀNH CHÁNH, DÀNH CHO SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG BẢN QUY ĐỊNH BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 4142/QĐ-UB NGÀY 30.12.1978 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chánh các cấp ngày 27.10.1962;
Căn cứ “Điều lệ thống nhất quản lý nhà cửa ở thành phố, thị xã, thị trấn” ban hành theo Nghị định số 02/CP ngày 4.1.1979 của Hội đồng Chính phủ;
Căn cứ quyết định số 28/HĐBT ngày 19,2,1982 của Hội đồng Bộ trưởng về việc áp dụng hệ thống giá buôn mới;  Căn cứ quyết định số 220/CP ngày 29.5.1980 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh giá bán lẻ và cước dịch vụ;
Căn cứ Quyết định số 4142/QĐ-UB ngày 30.12.1978 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định tạm thời về giá biểu thu tiền nhà thuộc diện Nhà nước quản lý tại Thành Phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng, Chủ nhiệm Ủy Ban Vật giá và Giám đốc Sở Tài chánh Thành phố Hồ Chí Minh. Trong khi chờ đợi Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành giá biểu cho thuê nhà thuộc diện Nhà nước quản lý áp dụng thống nhất trong cả nước,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Giá cho thuê nhà dùng để làm việc hành chánh, nhà dùng cho sản xuất, kinh doanh quy định tại điều b,c,d,e điều 8 Bản quy định tạm thời ban hành theo Quyết định số 4142/QĐ-UB ngày 30.12.1978 của Ủy ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh được sửa đổi và tạm thời định lại như sau:

Đơn vị tính : 1đ/m2/tháng

Mục đích và đối tượng sử dụng nhà

Loại nhà

Biệt thự

Nhà phố

Hạng
ĐB

Hạng
1

Hạng
2

Hạng
3

Hạng
1

Hạng
2

Hạng
3

Hạng
4

I.Nhà làm việc hành chánh

II.Nhà dùng cho sản xuất :

a/ do cơ quan NN thuê

b/ do HTX sản xuất thuê

c/ do Tổ sản xuất TT thuê

d/ do tư nhân thuê

III.Nhà dùng cho kinh doanh

a/ do cơ quan NH thuê

b/ do HTX mua bán hay HTX tiêu thụ thuê

14

12

10

8

6

 

9

12

14

18

 

12

16

5

 

7

9

11

14

 

10

13

4

 

5

7

8

10

 

8

10

3

 

4

5

6

 

 

6

8

c/ do tư thuê

 

 

 

 

48

40

32

24

Điều 2. Nguyên tắc thu tiền nhà đối với các loại nhà nói ở điều 1 như sau :

a) Đối với nhà làm việc hành chánh, tiền thuê nhà nói ở điều 1 áp dụng theo phần diện tích trong tiêu chuẩn quy định cho cơ quan Nhà nước. Các diện tích bố trí làm phòng thường trực, y tế cơ quan, kho lưu trữ, ga-ra, nơi bán căn tin, in ronéo, phòng máy tính, phòng in, phòng bán vé, câu lạc bộ, nhà trẻ, hội trường v.v… những nơi này không tính trong tiêu chuẩn làm việc, nhưng phải trả tiền nhà theo giá tính cho diện tích trong tiêu chuẩn.

Đối với diện tích sử dụng ngoài tiêu chuẩn, nếu đã có quyết định điều chỉnh của Ủy ban Nhân Dân thành phố nhưng chưa thi hành thì giá thuê nhà được thu tăng gấp 3 lần so với giá biểu quy định trên toàn diện tích kể từ ngày ký quyết định.

b) Đối với những hội trường có sử dụng vào mục đích kinh doanh thì áp dụng tiền thuê theo giá quy định đối với nhà dùng để kinh doanh.

c) Theo công năng biệt thự chỉ dùng để ở, các cơ quan, đơn vị, hợp tác xã, tổ hợp đã sử dụng biệt thự vào việc kinh doanh, sản xuất, làm kho thì phải điều chỉnh; trong khi chưa điều chỉnh thì thu tiền thuê nhà theo giá nhà phố loại 1 cho tư nhân thuê để kinh doanh. Trường hợp tư nhân sử dụng biệt thự vào mục đích nói trên, thì tiền thuê nhà thu tăng 50%.

Đối với các biệt thự này nếu có diện tích đất (ngoài diện tích ngôi nhà và lối đi từ mặt đường đến thềm nhà) được sử dụng vào việc kinh doanh, sản xuất, làm nơi để hàng thì tiền thuê nhà hàng tháng được cộng thêm tiền đất là 0,50đ/m2.

d) Những nhà dùng vào việc kinh doanh sản xuất để làm việc nếu có bố trí một phần diện tích dùng làm kho thì phần diện tích này thu theo giá biểu cho thuê kho bãi do Ủy ban Nhân Dân thành phố quy định và do ngành quản lý nhà thu.

d) Các rạp chiếu bóng nằm liền với khu chung cư, cao ốc (như rạp Đồng Khởi, Quốc Thanh, Đại Nam…) thì thu tiền nhà theo giá nhà dùng để kinh doanh.

e) Những nhà được Nhà nước cấp để ở, nguyên tắc cấm không được cho thuê lại, không sử dụng vào mục đích buôn bán hay sản xuất, trong khi chờ có biện pháp xử lý các trường hợp đó thì giải quyết như sau :

- Nhà dùng cho sản xuất thì số diện tích dùng để sản xuất đó được thu theo giá biểu nhà dùng cho sản xuất.

- Nhà dùng cho kinh doanh, buôn bán, cho thuê lại thì trích trong tổng số tiền thu được (số thu nhập không trừ một phí tổn nào), 40% nộp cho cơ quan nhà đất, 40% nộp cho ngân sách phường, xã, số còn lại tạm thời người có nhà được hưởng.

g) Để chiếu cố các cơ sở thực chất là kinh tế tập thể hoạt động gia công hoàn toàn cho Nhà nước thuộc một số ngành cần khuyến khích như mây tre, lá, thêu. ren v.v… mà thu nhập kém, đời sống tổ, xã viên thực sự có khó khăn, được sự xác nhận của cơ quan Liên hiệp xã thì được xét giảm tiền thuê nhà sát với tình hình thực tế.

Điều 3. Giao Sở quản lý nhà đất và công trình công cộng cùng với Sở Tài chánh, Ủy ban vật giá thành phố căn cứ các biểu giá cho thuê nhà quy định ở điều 1 trên đây, ấn định bổ sung giá tiền thuê nhà ở các đường phố thuộc những nơi trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố.

Điều 4. Giá biểu cho thuê nhà làm việc hành chánh, nhà dùng cho sản xuất, kinh doanh trong quyết định này được áp dụng kể từ ngày 1 tháng 6 năm 1982.

Những quy định trước đây trái với quyết định này đều được bãi bỏ.

Điều 5. Các cơ quan, đơn vị thuộc Trung ương, thành phố. quận, huyện, phường, xã, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, đại diện các tỉnh, các hợp tác xã, tổ hợp và tư nhân có sử dụng nhà do Nhà nước quản lý dùng vào việc kinh doanh, sản xuất, làm việc hành chánh trên địa bàn thành phố phải kê khai ký lại hợp đồng thuê nhà với cơ quan quản lý nhà đất theo quy định.

Sở quản lý nhà đất và công trình công cộng cùng Sở Tài chánh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành quy định trên đây.

Điều 6. Đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quản lý Nhà đất và công trình công cộng, Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá, Giám đốc Sở Tài chánh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC




Lê Đình Nhơn