Quyết định 365/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long được ban hành nhằm phê duyệt đơn giá thuê khoán xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh lãnh đạo trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, sử dụng tài sản công hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nước và chuẩn hóa chế độ đưa đón cán bộ đi công tác.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 365/QĐ-UBND phê duyệt đơn giá thuê xe ô tô phục vụ công tác do tỉnh Vĩnh Long ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 1797/QĐ-UBND ngày 23/9/2008 và Quyết định số 2052/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long.
- Quy định khoán xe đối với các chức danh lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh
Áp dụng đối với các chức danh quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg bao gồm: Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, và Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh chuyên trách. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Chỉ thực hiện khoán đối với việc đưa đón từ nơi ở (nhà riêng) đến nơi làm việc và ngược lại. Không áp dụng khoán đối với các chuyến đi công tác từ cơ quan đến các địa điểm công tác khác.
- Đơn giá thuê, khoán phương tiện (theo loại hình dịch vụ Taxi 04 chỗ):
- Cự ly dưới 30 Km: Áp dụng mức giá 14.500 đồng/Km.
- Cự ly từ 30 Km trở lên: Áp dụng mức giá 11.000 đồng/Km.
- Công thức tính mức khoán đưa đón: Mức khoán đưa đón = Đơn giá khoán x Số km khoán x 4 lượt x Số ngày thực tế đi làm việc (do cơ quan, đơn vị xác định). Trong đó, số km khoán là khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại; 4 lượt bao gồm 2 lượt đón đi và 2 lượt đưa về trong ngày.
- Quy định thuê xe bao chuyến đối với các chức danh lãnh đạo khác
Áp dụng đối với các chức danh quy định tại Mục a, b Khoản 2 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg (bao gồm Phó Chủ tịch HĐND/UBND tỉnh, Phó trưởng Đoàn ĐBQH chuyên trách, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, cán bộ cấp trưởng/phó các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Bí thư/Phó Bí thư cấp huyện, Chủ tịch/Phó Chủ tịch HĐND/UBND cấp huyện, và các cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,25). Đơn giá thuê bao chuyến bằng xe ô tô đi và về được quy định cụ thể theo từng tuyến đường như sau:
- Tuyến Tp. Vĩnh Long - Cần Thơ (Cự ly 39 Km, thời gian 1 ngày): Giá thuê xe 4 - 7 chỗ là 700.000 đồng/chuyến; xe 16 chỗ là 900.000 đồng/chuyến.
- Tuyến Tp. Vĩnh Long - Đồng Tháp (Cự ly 55 Km, thời gian 1 ngày): Giá thuê xe 4 - 7 chỗ là 900.000 đồng/chuyến; xe 16 chỗ là 1.100.000 đồng/chuyến.
- Tuyến Tp. Vĩnh Long - Bến Tre (Cự ly 100 Km, thời gian 1 ngày): Giá thuê xe 4 - 7 chỗ là 1.200.000 đồng/chuyến; xe 16 chỗ là 1.500.000 đồng/chuyến.
- Tuyến Tp. Vĩnh Long - Tiền Giang (Cự ly 80 Km, thời gian 1 ngày): Giá thuê xe 4 - 7 chỗ là 900.000 đồng/chuyến; xe 16 chỗ là 1.200.000 đồng/chuyến.
- Tuyến Tp. Vĩnh Long - Long An (Cự ly 90 Km, thời gian 1 ngày): Giá thuê xe 4 - 7 chỗ là 1.000.000 đồng/chuyến; xe 16 chỗ là 1.400.000 đồng/chuyến.
- Tuyến Tp. Vĩnh Long - Tp. Hồ Chí Minh (Cự ly 137 Km, thời gian 1 ngày): Giá thuê xe 4 - 7 chỗ là 1.400.000 đồng/chuyến; xe 16 chỗ là 1.850.000 đồng/chuyến.
- Tuyến Tp. Vĩnh Long - Vũng Tàu (Cự ly 261 Km, thời gian 2 ngày): Giá thuê xe 4 - 7 chỗ là 2.700.000 đồng/chuyến; xe 16 chỗ là 3.500.000 đồng/chuyến.
- Tuyến Tp. Vĩnh Long - Đà Lạt (Cự ly 450 Km, thời gian 4 ngày): Giá thuê xe 4 - 7 chỗ là 5.200.000 đồng/chuyến; xe 16 chỗ là 6.500.000 đồng/chuyến.
- Tuyến Tp. Vĩnh Long - Phan Thiết (Cự ly 367 Km, thời gian 2 ngày): Giá thuê xe 4 - 7 chỗ là 3.000.000 đồng/chuyến; xe 16 chỗ là 4.000.000 đồng/chuyến.
- Tuyến Tp. Vĩnh Long - Nha Trang (Cự ly 584 Km, thời gian 4 ngày): Giá thuê xe 4 - 7 chỗ là 5.600.000 đồng/chuyến; xe 16 chỗ là 7.200.000 đồng/chuyến.
- Tuyến Tp. Vĩnh Long - Huế (Cự ly 1.211 Km, thời gian 8 ngày): Giá thuê xe 4 - 7 chỗ là 10.500.000 đồng/chuyến; xe 16 chỗ là 13.200.000 đồng/chuyến.
- Tuyến Tp. Vĩnh Long - Trà Vinh (Cự ly 63 Km, thời gian 1 ngày): Giá thuê xe 4 - 7 chỗ là 900.000 đồng/chuyến; xe 16 chỗ là 1.100.000 đồng/chuyến.
- Phụ thu lưu đêm (trường hợp đi công tác qua đêm và hôm sau mới về):
- Đối với loại xe từ 4 - 7 chỗ: Phụ thu thêm 400.000 đồng/đêm.
- Đối với loại xe 16 chỗ: Phụ thu thêm 500.000 đồng/đêm.
- Đối với các tuyến đường không nằm trong danh mục: Chi phí được tính dựa trên giá của tuyến đường tương đương bằng cách lấy giá bình quân (đồng/km) nhân với cự ly khoảng cách thực tế (km).
- Quy định trong trường hợp đặc biệt và cơ chế điều chỉnh giá
- Trường hợp khẩn cấp hoặc đặc biệt: Khi có yêu cầu khẩn cấp hoặc đặc biệt phục vụ công tác, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có quyền quyết định khoán công tác và thực hiện thanh toán theo chi phí thực tế của cước phí Taxi. Việc thanh toán phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ gồm hợp đồng dịch vụ vận chuyển và hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính.
- Lựa chọn hình thức phục vụ: Tùy thuộc vào tình hình kinh phí thực tế và số lượng xe hiện có của cơ quan, Thủ trưởng đơn vị quyết định lựa chọn một trong hai hình thức: Thuê xe của các tổ chức cung ứng dịch vụ hoặc khoán kinh phí để cán bộ tự túc phương tiện đi lại.
- Cơ chế điều chỉnh đơn giá: Khi đơn giá thuê xe trên thị trường có sự biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính ban hành quyết định điều chỉnh đơn giá cho phù hợp và báo cáo lại Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây gồm Quyết định số 1797/QĐ-UBND ngày 23/9/2008 và Quyết định số 2052/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh chính thức hết hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 365/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 20 tháng 02 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ THUÊ XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định 75/2008/NĐ-CP, ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Quyết định 59/2007/QĐ-TTg, ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 103/2007/TT-BTC, ngày 29/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước;
Xét Tờ trình số 19/TTr-STC ngày 16/01/2013 của Giám đốc Sở Tài chính về giá thuê xe ô tô phục vụ công tác,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt mức giá thuê khoán xe ô tô phục vụ công tác đối với các chức danh quy định tại Khoản 2 Điều 6; Mục a, b Khoản 2 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Đối với chức danh quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 gồm:
Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh chuyên trách, được sử dụng xe ôtô phục vụ đưa đón từ nhà đến nơi làm việc và ngược lại. Chỉ thực hiện khoán đối với xe đưa đón từ nhà đến nơi làm việc và ngược lại (không khoán từ cơ quan đến nơi công tác) được tính như sau:
a) Giá thuê, khoán phương tiện vận tải theo loại hình dịch vụ Taxi (loại 04 chỗ):
- Dưới 30 Km: 14.500đồng/Km.
- Từ 30 Km trở lên: 11.000đồng/Km.
b) Mức khoán đưa đón = đơn giá khoán x số km khoán x 4 lượt x số ngày thực đi làm việc do cơ quan đơn vị xác định.
- Số km khoán là khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.
- 04 lượt: Bao gồm 02 lượt đón đi và 02 lượt đưa về trong ngày.
2. Đối với chức danh tại Mục a, b Khoản 2 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007:
a) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.
b) Cán bộ cấp trưởng, phó các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; Bí thư, Phó Bí thư Huyện uỷ, Thành uỷ (gọi chung là cấp huyện, thành phố); Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25.
Sử dụng các dịch vụ vận tải thuê bao chuyến bằng xe ôtô theo loại xe, cự ly và giá cước một số địa phương như sau (đến các địa phương khác tính cự ly theo ngành giao thông vận tải):
ĐVT: Đồng/chuyến (đi và về)
| STT | TUYẾN ĐƯỜNG | Số Km | Số ngày | Xe 4 - 7 chỗ | Xe 16 chỗ |
| 1 | Tp.Vĩnh Long - Cần Thơ | 39 | 1 | 700.000 | 900.000 |
| 2 | Tp. Vĩnh Long - Đồng Tháp | 55 | 1 | 900.000 | 1.100.000 |
| 3 | Tp. Vĩnh Long - Bến Tre | 100 | 1 | 1.200.000 | 1.500.000 |
| 4 | Tp. Vĩnh Long - Tiền Giang | 80 | 1 | 900.000 | 1.200.000 |
| 5 | Tp. Vĩnh Long - Long An | 90 | 1 | 1.000.000 | 1.400.000 |
| 6 | Tp. Vĩnh Long - Tp. HCM | 137 | 1 | 1.400.000 | 1.850.000 |
| 7 | Tp. Vĩnh Long - Vũng Tàu | 261 | 2 | 2.700.000 | 3.500.000 |
| 8 | Tp. Vĩnh Long - Đà Lạt | 450 | 4 | 5.200.000 | 6.500.000 |
| 9 | Tp. Vĩnh Long - Phan Thiết | 367 | 2 | 3.000.000 | 4.000.000 |
| 10 | Tp. Vĩnh Long - Nha Trang | 584 | 4 | 5.600.000 | 7.200.000 |
| 11 | Tp. Vĩnh Long - Huế | 1.211 | 8 | 10.500.000 | 13.200.000 |
| 12 | Tp. Vĩnh Long - Trà Vinh | 63 | 1 | 900.000 | 1.100.000 |
Ngoài số ngày theo bảng kê trên, trường hợp qua một đêm và hôm sau mới về số cước trả thêm cho từng loại xe như sau:
- Loại xe 4 - 7 chỗ: 400.000đồng/đêm.
- Loại xe 16 chỗ: 500.000đồng/đêm.
Đối với những tuyến đường không có trong danh mục trên, nếu thực tế phát sinh được tính theo giá tuyến đường tương đương bằng giá bình quân (đồng/km) nhân cự ly khoảng cách (km).
3. Trường hợp do yêu cầu khẩn cấp hoặc do yêu cầu đặc biệt phục vụ công tác thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định khoán công tác và thanh toán thực tế bằng cước phí Taxi: (Có hợp đồng dịch vụ vận chuyển và hoá đơn Bộ Tài chính quy định).
Tuỳ tình hình thực tế của đơn vị (về kinh phí, số lượng xe hiện có), thủ trưởng đơn vị quyết định các hình thức:
- Thuê xe các tổ chức cung ứng dịch vụ.
- Khoán kinh phí để tự túc phương tiện đi lại.
Khi đơn giá thuê xe trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm 20%, Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính ban hành quyết định điều chỉnh và báo cáo UBND tỉnh.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính kết hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai hướng dẫn thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 1797/QĐ-UBND ngày 23/9/2008, Quyết định số 2052/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 73/2008/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê xe ô tô công tác, khung giá sử dụng xe hiện có, số km tối thiểu được sử dụng xe công tác của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Công ty Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2Quyết định 1797/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Đơn giá thuê xe ô tô phục vụ công tác do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 3Quyết định 2052/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt điều chỉnh đơn giá thuê xe ô tô phục vụ công tác do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 4Quyết định 1648/QĐ-UBND năm 2013 quy định giá tối đa mua xe ô tô phục vụ công tác do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 5Quyết định 2958/2013/QĐ-UBND định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 1Quyết định 59/2007/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4Thông tư 103/2007/TT- BTC hướng dẫn Quyết định 59/2007/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 6Quyết định 73/2008/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê xe ô tô công tác, khung giá sử dụng xe hiện có, số km tối thiểu được sử dụng xe công tác của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Công ty Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 7Quyết định 1648/QĐ-UBND năm 2013 quy định giá tối đa mua xe ô tô phục vụ công tác do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 8Quyết định 2958/2013/QĐ-UBND định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Quyết định 365/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đơn giá thuê xe ô tô phục vụ công tác do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- Số hiệu: 365/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/02/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Trương Văn Sáu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
