Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số trực thuộc Sở Y tế tỉnh Long An. Quyết định này đánh dấu bước hoàn thiện mới trong công tác quản lý nhà nước về dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh, đáp ứng các yêu cầu thực tiễn trong tình hình mới.
- Vị trí và chức năng của Chi cục Dân số tỉnh Long An
Theo quy định tại Điều 1, Chi cục Dân số có vị trí pháp lý và chức năng cụ thể như sau:
- Vị trí tổ chức: Chi cục Dân số là tổ chức trực thuộc Sở Y tế tỉnh Long An. Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Chức năng tham mưu: Giúp Sở Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân số trên địa bàn tỉnh, bao gồm các lĩnh vực trọng điểm: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
- Chức năng tổ chức thực hiện: Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số trên phạm vi toàn tỉnh Long An.
- Cơ chế chỉ đạo, quản lý: Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế tỉnh Long An; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về mặt chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Dân số thuộc Bộ Y tế.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân số
Chi cục Dân số tỉnh Long An được giao thực hiện 20 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn toàn diện nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về dân số:
- Tham mưu và xây dựng chính sách: Tham mưu Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành và các biện pháp xã hội hóa công tác dân số. Trình Sở Y tế ban hành các kế hoạch, chương trình phối hợp liên ngành cụ thể.
- Tổ chức và tuyên truyền pháp luật: Chủ trì, phối hợp thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách, chiến lược về dân số đã được phê duyệt; tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về dân số trên địa bàn tỉnh.
- Lồng ghép yếu tố dân số: Tham mưu lồng ghép các nội dung dân số vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của các ngành, lĩnh vực liên quan.
- Quản lý quy mô dân số: Theo dõi biến động dân số, đề xuất giải pháp, mô hình điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ phát triển dân số; xây dựng dự báo dân số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Quản lý cơ cấu dân số: Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật nhằm đảm bảo cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật tự nhiên.
- Nâng cao chất lượng dân số: Xây dựng mục tiêu, biện pháp can thiệp nâng cao chất lượng dân số; hướng dẫn triển khai các đề án nâng cao chất lượng dân số, tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn, giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, thực hiện sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
- Kế hoạch hóa gia đình: Xây dựng chỉ tiêu thực hiện kế hoạch hóa gia đình, biện pháp tránh thai; hướng dẫn phòng tránh vô sinh tại cộng đồng; dự báo nhu cầu và quản lý, điều phối phương tiện tránh thai qua các kênh miễn phí, tiếp thị xã hội và xã hội hóa.
- Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi: Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức triển khai các mục tiêu về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng; phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi và phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Truyền thông và dịch vụ tư vấn: Chủ trì, phối hợp hướng dẫn chuyên môn, thực hiện truyền thông, giáo dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Nghiên cứu khoa học và chuyển đổi số: Thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, cải cách hành chính; phối hợp xây dựng hệ thống thông tin quản lý dữ liệu dân số, thực hiện chuyển đổi số và công tác thống kê, báo cáo dân số.
- Kiểm tra, giám sát và đào tạo: Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn dân số; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên dân số trên địa bàn.
- Quản lý nội bộ và giải quyết khiếu nại: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm.
- Nhiệm vụ phối hợp khác: Tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo công tác dân số và phát triển tỉnh Long An và thực hiện các nhiệm vụ khác do pháp luật quy định.
- Cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục
Cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số tỉnh Long An được thiết kế tinh gọn, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả hoạt động:
- Lãnh đạo Chi cục: Gồm Chi cục trưởng và 01 (một) Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng thực hiện nhiệm vụ theo phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và pháp luật. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật lãnh đạo Chi cục thực hiện theo quy định pháp luật.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Chi cục được cơ cấu gồm 02 phòng chức năng là Phòng Hành chính - Kế hoạch và Phòng Nghiệp vụ.
- Biên chế công chức: Được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của Sở Y tế tỉnh Long An được cấp có thẩm quyền giao.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quy định về việc tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành của Quyết định:
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Chi cục trưởng có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Giám đốc Sở Y tế để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/9/2024.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế Quyết định số 332/QĐ-SYT ngày 09/5/2018 của Sở Y tế Long An về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số - KHHGĐ trực thuộc Sở Y tế.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2024/QĐ-UBND | Long An, ngày 09 tháng 9 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 37/2021/TT-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 34/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 4540/TTr-SYT ngày 15/8/2024; ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 2393/SNV-TCBCCCVC ngày 30/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chi cục Dân số (sau đây gọi là Chi cục) là tổ chức thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng tham mưu giúp Sở Y tế quản lý nhà nước về công tác dân số, bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng: chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số trên địa bàn tỉnh.
2. Chi cục Dân số tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Dân số thuộc Bộ Y tế.
3. Chi cục Dân số tỉnh có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng.
1. Tham mưu giúp Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành, các biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và xã hội hóa công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
2. Trình Sở Y tế ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số đã được phê duyệt.
4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu cấp có thẩm quyền lồng ghép nội dung dân số trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
6. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tra và tổ chức thực hiện.
7. Về quy mô dân số:
a) Theo dõi biến động về dân số, trình cấp có thẩm quyền đề xuất các giải pháp, mô hình điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ phát triển dân số trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng dự báo dân số phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
8. Về cơ cấu dân số:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật để đảm bảo cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật sinh sản tự nhiên trên địa bàn tỉnh.
9. Về chất lượng dân số:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về chất lượng dân số để góp phần đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh;
b) Hướng dẫn, triển khai thực hiện các đề án nâng cao chất lượng dân số, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, giảm tảo hôn, hôn nhân cận huyết, sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh.
10. Về kế hoạch hóa gia đình:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu về thực hiện kế hoạch hóa gia đình, biện pháp tránh thai; hướng dẫn các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh;
b) Dự báo nhu cầu phương tiện tránh thai; quản lý điều phối hoạt động cung ứng phương tiện tránh thai qua các kênh phân phối miễn phí, tiếp thị xã hội, xã hội hóa trong chương trình dân số.
11. Về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng:
a) Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng;
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng; phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ lập hồ sơ theo dõi, phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn chuyên môn, thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về lĩnh vực dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
13. Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin, cải cách hành chính trong phạm vi thẩm quyền được giao.
14. Phối hợp xây dựng hệ thông tin quản lý dữ liệu về dân số, chuyển đổi số trong công tác dân số; tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số theo quy định.
15. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về hoạt động của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh: Dịch vụ tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn, tư vấn sàng lọc trước sinh, sơ sinh, tư vấn kế hoạch hóa gia đình, tư vấn chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
16. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về dân số cho công chức, viên chức dân số, cộng tác viên và người làm công tác dân số trên địa bàn tỉnh theo quy định.
17. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Sở Y tế.
18. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Sở Y tế.
19. Tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo công tác dân số và phát triển tỉnh.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Chi cục Dân số gồm Chi cục trưởng và 01 (một) Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
b) Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.
c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ
a) Phòng Hành chính - Kế hoạch.
b) Phòng Nghiệp vụ.
3. Biên chế công chức của Chi cục được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của Sở Y tế.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, Chi cục trưởng có trách nhiệm báo cáo, đề xuất, kiến nghị Giám đốc Sở Y tế báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung quy định này cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/9/2024 và thay thế Quyết định số 332/QĐ-SYT ngày 09/5/2018 của Sở Y tế Long An về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số - KHHGĐ trực thuộc Sở Y tế.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 13/2024/QĐ-UBND đổi tên Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh thành Chi cục Dân số tỉnh và Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 09/2024/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số tỉnh Quảng Trị thuộc Sở Y tế
- 3Quyết định 39/2024/QĐ-UBND quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Quyết định 21/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ
Quyết định 36/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Long An
- Số hiệu: 36/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/09/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Nguyễn Văn Út
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
