Tóm tắt Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số tỉnh Quảng Trị
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành nhằm quy định cụ thể về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Dân số trực thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Trị. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số tỉnh Quảng Trị thuộc Sở Y tế.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 13 tháng 6 năm 2024.
- Người ký: Phó Chủ tịch Hoàng Nam (thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Vị trí pháp lý và chức năng của Chi cục Dân số
Chi cục Dân số tỉnh Quảng Trị là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Trị với các đặc điểm pháp lý và chức năng cốt lõi sau:
- Chức năng tham mưu: Giúp Sở Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân số trên địa bàn tỉnh, bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
- Chức năng tổ chức thực hiện: Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Trị.
- Cơ chế quản lý: Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Dân số thuộc Bộ Y tế.
- Tư cách pháp lý: Có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Chi cục Dân số tỉnh Quảng Trị thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn chuyên sâu sau đây:
- Tham mưu và xây dựng chính sách: Tham mưu Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành và các biện pháp xã hội hóa công tác dân số. Lồng ghép nội dung dân số vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Quản lý quy mô dân số: Theo dõi biến động dân số, đề xuất giải pháp và mô hình điều chỉnh mức sinh, tỷ lệ tăng dân số; xây dựng dự báo dân số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Quản lý cơ cấu dân số: Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu và biện pháp can thiệp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật nhằm bảo đảm cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật tự nhiên.
- Nâng cao chất lượng dân số: Triển khai các đề án nâng cao chất lượng dân số; tổ chức tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; thực hiện các biện pháp giảm thiểu tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống; hướng dẫn sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh.
- Kế hoạch hóa gia đình: Xây dựng chỉ tiêu thực hiện kế hoạch hóa gia đình, biện pháp tránh thai; hướng dẫn phòng tránh vô sinh tại cộng đồng; dự báo nhu cầu và quản lý, điều phối phương tiện tránh thai qua các kênh miễn phí, tiếp thị xã hội và xã hội hóa.
- Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng: Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức triển khai mục tiêu về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao tuổi; phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi và phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
- Truyền thông, giáo dục và dịch vụ tư vấn: Chủ trì, phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục về dân số; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn dân số thuộc phạm vi quản lý.
- Nghiên cứu khoa học và chuyển đổi số: Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, cải cách hành chính; phối hợp xây dựng hệ thống thông tin quản lý dữ liệu dân số và thực hiện chuyển đổi số trong công tác dân số; thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ.
- Quản lý nội bộ và các nhiệm vụ khác: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng; tham mưu cho Ban Chỉ đạo về công tác dân số của tỉnh.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số tỉnh Quảng Trị được quy định tinh gọn, bao gồm:
- Lãnh đạo Chi cục: Gồm có Chi cục trưởng và 01 (một) Phó Chi cục trưởng.
- Chi cục trưởng: Là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động Chi cục trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Phó Chi cục trưởng: Là người giúp việc cho Chi cục trưởng, phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và pháp luật. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Y tế quyết định.
- Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục: Được tổ chức thành 02 phòng chức năng bao gồm: Phòng Tổng hợp và Phòng Nghiệp vụ.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 6 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ; Chi cục trưởng Chi cục Dân số tỉnh Quảng Trị cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2024/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 37/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 34/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chi cục Dân số tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng tham mưu giúp Sở Y tế quản lý nhà nước về công tác dân số, bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số trên địa bàn tỉnh.
2. Chi cục Dân số tỉnh Quảng Trị chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Dân số thuộc Bộ Y tế.
3. Chi cục Dân số tỉnh Quảng Trị có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng.
1. Tham mưu giúp Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và xã hội hóa về công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
2. Trình Sở Y tế ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số đã được phê duyệt;
4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu cấp có thẩm quyền lồng ghép nội dung dân số trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
6. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra và tổ chức thực hiện.
7. Về quy mô dân số:
a) Theo dõi biến động về dân số, trình cấp có thẩm quyền đề xuất các giải pháp, mô hình điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ tăng dân số trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng dự báo dân số phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
8. Về cơ cấu dân số:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật để bảo đảm cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật sinh sản tự nhiên trên địa bàn tỉnh.
9. Về chất lượng dân số:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về chất lượng dân số để góp phần đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh;
b) Hướng dẫn, triển khai thực hiện các đề án nâng cao chất lượng dân số, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, giảm tảo hôn, hôn nhân cận huyết, sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh.
10. Về kế hoạch hóa gia đình:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu về thực hiện kế hoạch hóa gia đình, biện pháp tránh thai; hướng dẫn các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh;
b) Dự báo nhu cầu phương tiện tránh thai; quản lý điều phối hoạt động cung ứng phương tiện tránh thai qua các kênh phân phối miễn phí, tiếp thị xã hội, xã hội hóa trong chương trình dân số.
11. Về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng:
a) Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng;
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng; phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi, phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn chuyên môn, thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
13. Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin, cải cách hành chính trong phạm vi thẩm quyền được giao.
14. Phối hợp xây dựng hệ thông tin quản lý dữ liệu về dân số, chuyển đổi số trong công tác dân số; tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số theo quy định.
15. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về hoạt động của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh: Dịch vụ tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn, tư vấn sàng lọc trước sinh, sơ sinh, tư vấn kế hoạch hóa gia đình, tư vấn chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
16. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về dân số cho công chức, viên chức dân số, cộng tác viên và người làm công tác dân số trên địa tỉnh theo quy định.
17. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
18. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Sở Y tế.
19. Tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo về công tác dân số của tỉnh.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
1. Lãnh đạo Chi cục
a) Chi cục có Chi cục trưởng và 01 (một) Phó Chi cục trưởng.
b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế, trước pháp luật về thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
c) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, đối với Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Y tế quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Các Phòng thuộc Chi cục:
a) Phòng Tổng hợp.
b) Phòng Nghiệp vụ.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 6 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ; Chi cục trưởng Chi cục Dân số tỉnh Quảng Trị và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 14/2023/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 44/2023/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trực thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 30/2023/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trực thuộc Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk
- 4Quyết định 1562/QĐ-UBND năm 2023 về Quy định cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Dân số -Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bình Phước trực thuộc Sở Y tế
Quyết định 09/2024/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số tỉnh Quảng Trị thuộc Sở Y tế
- Số hiệu: 09/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/06/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Hoàng Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
