TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2022/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Ban Dân tộc; Chánh Thanh tra, Phó Chánh thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định mới được ban hành.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Nguyễn Thanh Bình.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 28 tháng 10 năm 2022.
- Phạm vi điều chỉnh: Sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển đối với các chức danh lãnh đạo Thanh tra cấp tỉnh, cấp sở và cấp huyện trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi (Theo Điều 1)
Quyết định 36/2022/QĐ-UBND đã thực hiện sửa đổi, bổ sung nhiều tiêu chuẩn, điều kiện quan trọng đối với các chức danh lãnh đạo thanh tra các cấp, cụ thể như sau:
- Sửa đổi điều kiện về quy hoạch và độ tuổi bổ nhiệm:
- Nhân sự được bổ nhiệm phải được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm nếu là nguồn nhân sự tại chỗ, hoặc được quy hoạch chức vụ tương đương nếu là nguồn nhân sự từ nơi khác chuyển đến.
- Nhân sự phải nằm trong độ tuổi bổ nhiệm theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Sửa đổi tiêu chuẩn về trình độ quản lý nhà nước, công nghệ thông tin và ngoại ngữ:
- Về quản lý nhà nước: Yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học ngành hành chính học, thạc sĩ quản lý hành chính công, tiến sĩ quản lý hành chính công. Đồng thời, phải được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên (bao gồm cả các trường hợp đã được bổ nhiệm ngạch chuyên viên từ trước khi Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ Nội vụ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2021).
- Về ngoại ngữ và tin học: Yêu cầu có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ Nội vụ.
- Sửa đổi tiêu chuẩn chức danh Chánh Thanh tra sở, Ban Dân tộc, cấp huyện:
- Đối với công chức đang công tác trong ngành thanh tra: Phải giữ ngạch Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên, có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên và đã hoặc đang công tác ở vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức từ cơ quan, đơn vị khác chuyển sang: Phải giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên, chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước theo yêu cầu điều động, luân chuyển, bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên và đã hoặc đang công tác ở vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên.
- Đối với cán bộ, công chức cấp xã chuyển sang: Đang giữ ngạch chuyên viên hoặc đang hưởng lương ở ngạch chuyên viên trở lên, chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước theo yêu cầu điều động, luân chuyển, bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên và đã hoặc đang công tác ở vị trí lãnh đạo, quản lý tương đương cấp Phó Trưởng phòng cấp huyện trở lên.
- Sửa đổi tiêu chuẩn đối với chức danh Phó Chánh Thanh tra sở, Ban Dân tộc, cấp huyện:
- Đối với công chức trong ngành thanh tra: Giữ ngạch Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên, có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên.
- Đối với công chức, viên chức từ cơ quan khác chuyển sang: Giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên, chuyển sang theo yêu cầu điều động, luân chuyển, bổ nhiệm và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên.
- Đối với công chức cấp xã chuyển sang: Đang giữ ngạch chuyên viên hoặc đang hưởng lương ở ngạch chuyên viên trở lên, chuyển sang theo yêu cầu điều động, luân chuyển, bổ nhiệm và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên.
- Sửa đổi hồ sơ bổ nhiệm và quy trình miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức:
- Hồ sơ bổ nhiệm: Phải bổ sung văn bản phê duyệt quy hoạch chức vụ bổ nhiệm (nguồn tại chỗ) hoặc quy hoạch tương đương (nguồn từ nơi khác); Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ.
- Quy trình nhân sự: Khi thực hiện miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức các chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, cấp huyện; Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch UBND cấp huyện phải có văn bản đề nghị thống nhất gửi Chánh Thanh tra tỉnh, nêu rõ lý do và gửi kèm các tài liệu có liên quan.
- Quy định về điều động Thanh tra viên:
- Trường hợp điều động Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Ban Dân tộc, Thanh tra cấp huyện: Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch UBND cấp huyện phải có văn bản đề nghị thống nhất gửi Chánh Thanh tra tỉnh, nêu rõ lý do điều động và gửi kèm các tài liệu có liên quan.
- Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan:
- Chánh Thanh tra tỉnh: Phối hợp với Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức các chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, cấp huyện và việc điều động Thanh tra viên.
- Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch UBND cấp huyện: Thực hiện quy trình, thủ tục theo thẩm quyền; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Chánh Thanh tra tỉnh trong công tác nhân sự nêu trên.
- Các điều khoản bãi bỏ (Theo Điều 2)
Quyết định này chính thức bãi bỏ các quy định sau đây tại Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang:
- Bãi bỏ điểm đ khoản 4 Điều 5 (quy định về tiêu chuẩn khác hoặc chứng chỉ liên quan trước đây).
- Bãi bỏ hoàn toàn Điều 11 (quy định về quy trình, thủ tục bổ nhiệm trước đây để phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật mới của Trung ương).
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Theo Điều 3 & Điều 4)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2022.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản: Trong trường hợp các văn bản làm căn cứ của Quyết định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản thay đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2022/QĐ-UBND | An Giang, ngày 17 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC THANH TRA TỈNH; CHÁNH THANH TRA, PHÓ CHÁNH THANH TRA SỞ, BAN DÂN TỘC; CHÁNH THANH TRA, PHÓ CHÁNH THANH TRA HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2020/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2020 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 50/TTr-TTT ngày 29 tháng 9 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Ban Dân tộc; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND
1. Sửa đổi khoản 2, khoản 4 Điều 4 như sau:
“2. Phải được quy hoạch chức vụ bổ nhiệm nếu là nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch chức vụ tương đương nếu là nguồn nhân sự từ nơi khác.
4. Trong độ tuổi bổ nhiệm theo quy định”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d khoản 4 Điều 5 như sau:
“c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc bằng tốt nghiệp đại học ngành hành chính học, thạc sỹ quản lý hành chính công, tiến sỹ quản lý hành chính công và đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên hoặc các trường hợp đã được bổ nhiệm ngạch chuyên viên từ trước Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2021.
d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo quy định Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2021/TT-BNV.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Đối với công chức đang công tác trong ngành thanh tra, giữ ngạch Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên, có thời gian công tác 05 năm trở lên đã hoặc đang công tác ở vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên.
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức công tác ở các cơ quan, đơn vị khác giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước theo yêu cầu điều động, luân chuyển, bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, có thời gian công tác 05 năm trở lên đã hoặc đang công tác ở vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên.
Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã đang giữ ngạch chuyên viên hoặc đang hưởng lương ở ngạch chuyên viên trở lên chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước theo yêu cầu điều động, luân chuyển, bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, có thời gian công tác 05 năm trở lên đã hoặc đang công tác ở vị trí lãnh đạo, quản lý tương đương cấp Phó Trưởng phòng cấp huyện trở lên”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Đối với công chức đang công tác trong ngành thanh tra, giữ ngạch Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên, có thời gian công tác 05 năm trở lên.
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức công tác ở các cơ quan, đơn vị khác giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước theo yêu cầu điều động, luân chuyển, bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền có thời gian công tác 05 năm trở lên.
Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã đang giữ ngạch chuyên viên hoặc đang hưởng lương ở ngạch chuyên viên trở lên chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước theo yêu cầu điều động, luân chuyển, bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền có thời gian công tác 05 năm trở lên”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 8 như sau:
“a) Văn bản phê duyệt quy hoạch chức vụ bổ nhiệm nếu là nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch chức vụ tương đương nếu là nguồn nhân sự từ nơi khác của cơ quan có thẩm quyền.
b) Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo quy định tại khoản 3 Điều 48, Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
2. Trường hợp miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức các chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện; Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề nghị thống nhất miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức gửi Chánh Thanh tra tỉnh, văn bản phải nêu rõ lý do miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức và gửi kèm các tài liệu có liên quan”.
6. Sửa đổi Điều 9 như sau:
“Điều 9. Điều động Thanh tra viên
Trường hợp điều động Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Ban Dân tộc, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố: Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân tộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề nghị thống nhất điều động Thanh tra viên gửi Chánh Thanh tra tỉnh, văn bản phải nêu rõ lý do điều động và gửi kèm các tài liệu có liên quan”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Phối hợp với Giám đốc sở, Trưởng Ban Dân tộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức các chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện và việc điều động Thanh tra viên”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:
“4. Thực hiện quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức các chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện theo thẩm quyền; phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cách chức các chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện và việc điều động Thanh tra viên”.
Điều 2. Bãi bỏ điểm đ khoản 4 Điều 5 và Điều 11 của Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Ban Dân tộc; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2022.
2. Trường hợp các văn bản làm căn cứ của Quyết định này có thay đổi thì áp dụng văn bản thay đổi đó./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 01/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chuẩn đối với chức danh Trưởng, Phó trưởng phòng và tương đương; Đội trưởng, Đội phó Đội thanh tra giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Điện Biên
- 2Quyết định 08/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, ngành cấp tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bạc Liêu
- 3Quyết định 45/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn đối với chức danh Trưởng, Phó trưởng phòng và tương đương; Đội trưởng, Đội phó Đội thanh tra giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu kèm theo Quyết định 32/2017/QĐ-UBND
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3Nghị định 37/2014/NĐ-CP quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 4Thông tư liên tịch 03/2014/TTLT-TTCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Tổng Thanh tra Chính phủ - Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 8Nghị định 108/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 13Quyết định 01/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chuẩn đối với chức danh Trưởng, Phó trưởng phòng và tương đương; Đội trưởng, Đội phó Đội thanh tra giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Điện Biên
- 14Thông tư 2/2021/TT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư do Bộ Nội vụ ban hành
- 15Quyết định 08/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, ngành cấp tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bạc Liêu
- 16Quyết định 45/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn đối với chức danh Trưởng, Phó trưởng phòng và tương đương; Đội trưởng, Đội phó Đội thanh tra giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu kèm theo Quyết định 32/2017/QĐ-UBND
- 17Thông tư 06/2022/TT-BNV sửa đổi Thông tư 02/2021/TT-BNV quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quyết định 36/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, Ban Dân tộc; Chánh Thanh tra, Phó Chánh thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang kèm theo Quyết định 02/2020/QĐ-UBND
- Số hiệu: 36/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/10/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Nguyễn Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
