Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng sang phi nông nghiệp và phương án quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định.
1. Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Phạm vi ban hành: Quyết định ban hành kèm theo Quy định gồm 03 Chương và 13 Điều, áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2020.
- Thay thế văn bản cũ: Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND ngày 22/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Chuyển tiếp thực hiện: Đối với các trường hợp đã nhận thông báo nộp tiền trước ngày 11/9/2020 thì tiếp tục thực hiện nộp tiền theo nội dung thông báo cũ, không áp dụng hồi tố theo quy định mới.
2. Quy định về việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Nguồn kinh phí thu được từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương được phân bổ sử dụng cụ thể như sau:
- Hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa: Sử dụng từ 50% đến 70% tổng kinh phí để hỗ trợ người dân áp dụng giống mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất mới và liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Mức hỗ trợ phân theo loại đất trồng lúa:
- Đất chuyên trồng lúa nước 3 vụ/năm: Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí.
- Đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ/năm: Hỗ trợ tối đa 60% kinh phí.
- Đất trồng lúa nước còn lại (1 vụ/năm): Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí.
- Sử dụng phần kinh phí còn lại cho các hoạt động phát triển đất trồng lúa:
- Phân tích định kỳ 10 năm một lần về chất lượng hóa học, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất và chất lượng cao nhằm đưa ra biện pháp cải tạo phù hợp.
- Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa thông qua các biện pháp: tăng độ dày tầng canh tác, tôn cao đất trũng thấp, tăng độ bằng phẳng mặt ruộng, thau chua rửa mặn cho đất nhiễm phèn, mặn.
- Đầu tư xây dựng mới và duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn tại cấp xã, đặc biệt ưu tiên hệ thống giao thông nội đồng và thủy lợi phục vụ đất trồng lúa.
- Khai hoang, phục hóa các diện tích đất chưa sử dụng để chuyển đổi thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại.
3. Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh
- Sở Tài chính:
- Tiếp nhận bản kê khai, hồ sơ đề nghị từ các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước để xác định và ban hành thông báo thu tiền nộp vào ngân sách tỉnh.
- Phối hợp xây dựng dự toán thu, chi ngân sách hàng năm liên quan đến khoản thu này để báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định.
- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hỗ trợ kinh phí sản xuất lúa từ ngân sách Trung ương.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức; xác định rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp trong Quyết định giao/cho thuê đất để làm căn cứ tính tiền.
- Hướng dẫn UBND cấp huyện xác định vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước trên thực địa.
- Thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa; chia sẻ dữ liệu đất đai với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tổng hợp báo cáo định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Xây dựng, trình duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; hướng dẫn, giám sát quá trình chuyển đổi tại các địa phương.
- Tổng hợp dự toán kinh phí kiến nghị Trung ương hỗ trợ gửi Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính trong việc báo cáo, đề xuất Trung ương hỗ trợ kinh phí cho địa phương sản xuất lúa theo quy định.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Lập và ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng cấp huyện; công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa; xác định ranh giới và lập bản đồ vùng đất chuyên trồng lúa nước chất lượng cao.
- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển mục đích khi thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân; hướng dẫn người dân nộp hồ sơ kê khai tại Phòng Tài chính - Kế hoạch để thu tiền theo quy định.
- Quản lý, sử dụng đúng mục đích nguồn kinh phí được phân bổ; báo cáo kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng về UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng cấp xã, lấy ý kiến người dân và thông báo công khai tại trụ sở trong thời hạn 60 ngày vào quý IV của năm trước.
- Tiếp nhận bản đăng ký, lập sổ theo dõi chuyển đổi cơ cấu cây trồng; tổ chức cắm mốc ranh giới diện tích đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt.
- Tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các hộ gia đình, cá nhân; tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
5. Nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất
- Nghĩa vụ chung: Thực hiện đúng các quy định của pháp luật đất đai và trách nhiệm của người sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.
- Đối với cơ quan, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài: Căn cứ vào Quyết định giao đất, cho thuê đất để lập bản kê khai số tiền phải nộp gửi về Sở Tài chính để nhận thông báo nộp tiền vào ngân sách.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước và cá nhân nước ngoài: Căn cứ vào Quyết định giao đất, cho thuê đất để lập bản kê khai gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện để xác định số tiền và thực hiện nộp tiền theo thông báo.
6. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để được hướng dẫn giải quyết hoặc để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh theo thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2020/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 01 tháng 9 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 23/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2418/TTr-STC ngày 14 tháng 8 năm 2020 và Báo cáo thẩm định số 1528/BC-STP ngày 13 tháng 8 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 03 Chương, 13 Điều.
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 9 năm 2020.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND ngày 22/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận Ban hành Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
3. Đối với đối tượng đã có thông báo nộp tiền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện nộp tiền theo nội dung đã Thông báo.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC VÀ VIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước (sau đây viết tắt là cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân).
Điều 3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp được xác định bằng 60% nhân (x) diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền nhân (x) giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất. Cụ thể theo công thức sau:
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = 60% x diện tích x giá của loại đất trồng lúa.
Khoản tiền thu để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được nộp vào ngân sách tỉnh, hạch toán mục lục ngân sách mục thu khác, tiểu mục 4914 và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 4. Trình tự và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Trình tự nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 1, Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Thời hạn nộp:
a) Trong thời hạn mười (10) ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi hồ sơ đến cơ quan tài chính đề nghị xác định số tiền nộp bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
b) Trong thời hạn chín mươi (90) ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ ngày thông báo của cơ quan Tài chính, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện nộp 100% số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp vào ngân sách tỉnh, cụ thể:
- Nộp 50% số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp vào ngân sách tỉnh trong vòng ba mươi (30) ngày đầu, kể từ ngày thông báo của cơ quan Tài chính;
- Nộp 50% số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp còn lại vào ngân sách tỉnh trong vòng sáu mươi (60) ngày tiếp theo.
Trường hợp quá thời hạn nộp theo thông báo của cơ quan Tài chính, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 5. Sử dụng kinh phí hỗ trợ
Khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Điều 3 Quy định này và nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thực hiện các việc sau:
1. Hỗ trợ cho người trồng lúa
Sử dụng từ 50% đến 70% kinh phí dùng hỗ trợ cho người trồng lúa để áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo từng loại đất trồng lúa như sau:
- Đất chuyên trồng lúa nước 3 vụ/năm: Hỗ trợ 70% kinh phí;
- Đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ/năm: Hỗ trợ 60% kinh phí;
- Đất trồng lúa nước còn lại (chỉ 1 vụ/năm): Hỗ trợ 50% kinh phí.
2. Phần kinh phí còn lại để thực hiện các việc sau:
a) Phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao định kỳ 10 năm để sử dụng hiệu quả và có biện pháp cải tạo phù hợp;
b) Cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại: Tăng độ dày của tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt ruộng; thau chua, rửa mặn đối với đất bị nhiễm phèn, mặn và các biện pháp cải tạo đất khác;
c) Đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông, thủy lợi trên đất trồng lúa;
d) Khai hoang, phục hóa đất chưa sử dụng thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Căn cứ bản kê khai, hồ sơ đề nghị xác định số tiền nộp bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của cơ quan, tổ chức trong nước; tổ chức nước ngoài sử dụng đất gửi, để xác định và ra thông báo thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định;
2. Hàng năm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo, đề xuất gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hỗ trợ kinh phí cho địa phương sản xuất lúa (nếu có) theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và ghi rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước mà cơ quan, tổ chức chuyển thành đất phi nông nghiệp làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách nhà nước. Đồng thời nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong nước; tổ chức nước ngoài lập bản kê khai, nộp hồ sơ xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước trong Quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp thuộc diện phải nộp và bảo vệ phát triển đất trồng lúa theo điều 134 Luật Đất đai năm 2013 gửi về Sở Tài chính để xác định và thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
4. Phối hợp với Sở Tài chính trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ và sử dụng nguồn thu theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định này.
5. Hằng năm, chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất nông nghiệp và cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
6. Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của địa phương trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của địa phương;
2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa ở các địa phương.
3. Tổng hợp dự toán kinh phí kiến nghị Trung ương hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (nếu có), gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo, đề xuất gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
4. Phối hợp với Sở Tài chính trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ và sử dụng nguồn thu theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định này.
5. Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng của địa phương theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm;
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Tài chính báo cáo, đề xuất gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư hỗ trợ kinh phí cho địa phương sản xuất lúa (nếu có) theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Lập và ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của cấp huyện trên cơ sở kế hoạch chuyển đổi của cấp tỉnh.
2. Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới, lập bản đồ diện tích đất trồng lúa, vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao. Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường khi tham mưu thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất của hộ gia đình, cá nhân trong nước phải xác định diện tích chuyên trồng lúa nước chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp (nếu có) làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách nhà nước. Đồng thời nêu rõ trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân trong nước lập bản kê khai, nộp hồ sơ xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước trong Quyết định giao đất, cho thuê đất gửi về phòng Tài chính - Kế hoạch để xác định và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước theo quy định.
3. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa bàn huyện.
4. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
5. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP , báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa cấp xã trên cơ sở kế hoạch chuyển đổi cấp huyện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ; tổ chức lấy ý kiến của hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong việc xác định vùng chuyển đổi; thông báo công khai kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã vào quý IV của năm trước trong thời hạn 60 ngày.
2. Tiếp nhận, xử lý Bản đăng ký chuyển đổi; lập sổ theo dõi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.
3. Tổ chức cắm mốc xác định ranh giới diện tích đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ sau khi quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã được duyệt.
4. Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
5. Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai và trách nhiệm của người sử dụng đất trồng lúa quy định tại Điều 6 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
2. Đối với các cơ quan, tổ chức trong nước; tổ chức nước ngoài
Căn cứ Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê gửi về Sở Tài chính để xác định và ra thông báo thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
3. Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước; cá nhân nước ngoài
Căn cứ Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố để xác định và ra thông báo thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính, để hướng dẫn tổ chức thực hiện hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh theo thẩm quyền./.
- 1Quyết định 62/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 14/2020/QĐ-UBND Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 40/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 6Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND về phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Quyết định 03/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên kèm theo Quyết định 20/2017/QĐ-UBND
- 8Quyết định 67/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 9Quyết định 21/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 52/2016/NQ-HĐND thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 10Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 11Quyết định 14/2020/QĐ-UBND Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 12Quyết định 40/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND sửa đổi Điều 2 Nghị quyết 52/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 15Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND về phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 16Quyết định 03/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên kèm theo Quyết định 20/2017/QĐ-UBND
Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 36/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/09/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2020
- Ngày hết hiệu lực: 09/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
