Tóm tắt Quyết định 36/2017/QĐ-UBND tỉnh Hà Nam về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; chia tách, hợp thửa đất
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, cũng như các điều kiện cụ thể đối với việc chia tách và hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2017.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hạn mức giao đất chưa sử dụng và công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang
Quy định tại Điều 5 nêu rõ hạn mức giao đất đối với nhóm đất chưa sử dụng và đất nông nghiệp tự khai hoang cụ thể như sau:
- Loại đất áp dụng: Đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây) và đất có mặt nước nhưng chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Hạn mức tối đa: Hạn mức giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân tối đa không quá 3.600m2.
- Quy định chi tiết về điều kiện chia tách thửa đất
Điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định quy định rất chặt chẽ về diện tích và kích thước tối thiểu khi thực hiện chia tách thửa đất đối với từng loại đất và khu vực địa giới hành chính:
- Đối với đất ở (thuộc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy hoạch là đất ở):
- Tại khu vực phường, thị trấn: Thửa đất mới hình thành sau khi chia tách phải đảm bảo diện tích tối thiểu từ 40m2 trở lên; đồng thời chiều rộng và chiều sâu của thửa đất phải đạt từ 3,5m trở lên.
- Tại khu vực các xã: Thửa đất mới hình thành sau khi chia tách phải đảm bảo diện tích tối thiểu từ 60m2 trở lên; đồng thời chiều rộng và chiều sâu của thửa đất phải đạt từ 4m trở lên.
- Đối với đất nông nghiệp (thuộc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy hoạch là đất nông nghiệp): Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện chia tách phải đảm bảo diện tích tối thiểu sau khi tách từ 360m2 trở lên.
- Đối với đất tái định cư và đất dịch vụ: Trường hợp nằm trong khu đất tái định cư, đất dịch vụ được phép tách thửa thì vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về diện tích và kích thước tối thiểu tương tự như đất ở thông thường (phường, thị trấn tối thiểu 40m2 với chiều rộng/sâu từ 3,5m; xã tối thiểu 60m2 với chiều rộng/sâu từ 4m).
- Quy định về đường giao thông hình thành sau khi chia tách thửa đất
Để đảm bảo hạ tầng kỹ thuật và lối đi cho các thửa đất sau khi chia tách, quyết định đưa ra các yêu cầu cụ thể về kích thước đường giao thông/ngõ đi mới hình thành:
- Trường hợp nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang nhỏ hơn hoặc bằng 3m: Bề rộng của ngõ mới hình thành sau khi chia tách thửa đất tối thiểu phải bằng bề rộng của ngõ hiện trạng.
- Trường hợp hình thành đường giao thông mới hoặc nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang lớn hơn 3m: Bề rộng của ngõ mới hình thành sau khi chia tách phải đạt tối thiểu từ 3m trở lên.
- Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng quy định chia tách này
Quy định về diện tích tối thiểu và kích thước khi chia tách thửa đất sẽ không áp dụng bắt buộc đối với các trường hợp phát sinh từ quyết định của cơ quan nhà nước hoặc tòa án, cụ thể:
- Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận hợp pháp.
- Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
- Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật.
- Quyết định của cơ quan thi hành án dân sự theo đúng quy định của pháp luật.
- Các trường hợp nghiêm cấm chia tách thửa đất
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định rõ các trường hợp tuyệt đối không cho phép thực hiện việc chia tách thửa đất bao gồm:
- Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thửa đất thuộc quy hoạch chi tiết phân lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (ngoại trừ các trường hợp đất tái định cư, đất dịch vụ đủ điều kiện tách thửa theo quy định).
- Thửa đất không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- Trường hợp một trong các thửa đất dự kiến hình thành sau khi chia tách không đảm bảo đầy đủ các điều kiện về diện tích, kích thước tối thiểu hoặc yêu cầu về đường giao thông đi kèm.
- Quy định về hợp thửa đất và tổ chức thực hiện
- Về việc hợp thửa đất: Các thửa đất ở thuộc khu vực không bắt buộc phải xây dựng công trình đúng khuôn mẫu, kiến trúc theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được phép thực hiện thủ tục hợp thửa theo quy định.
- Tổ chức thực hiện: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2017/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 215/TTr-STN&MT ngày 22 tháng 8 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; chia tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2017 và thay thế Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc “Ban hành Quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; CHIA TÁCH, HỢP THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; chia tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Điều 3. Hạn mức, kích thước của thửa đất ở giao mới, công nhận quyền sử dụng đất
1. Diện tích, kích thước tối thiểu thửa đất ở giao mới
a) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới < 20m phải đảm bảo các điều kiện sau: diện tích ≥ 36m2; chiều rộng ≥ 4m và chiều sâu ≥ 4m.
b) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới ≥ 20m phải đảm bảo các điều kiện sau: diện tích ≥ 45m2; chiều rộng ≥ 5m và chiều sâu ≥ 5m.
2. Diện tích đất ở giao mới tối đa cho hộ gia đình, cá nhân như sau: đối với phường là 120m2; đối với thị trấn là 150m2; đối với xã là 200m2.
3. Thửa đất ở giao mới phải đảm bảo đồng thời về diện tích, kích thước theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
4. Hạn mức giao đất ở mới tối đa là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; để tính diện tích vượt hạn mức khi tính thuế đất phi nông nghiệp, chuyển mục đích sử dụng từ loại đất khác sang đất ở.
5. Việc giao đất ở đối với những nơi có mặt bằng quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Điều 4. Diện tích đất ở bố trí tái định cư trong trường hợp sụt lún, sạt lở bất ngờ
Căn cứ vào quỹ đất tại địa phương để bố trí đất ở tái định cư nhưng phải đảm bảo về diện tích, kích thước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 3 Quy định này.
Hạn mức giao đất đối với đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng (gồm: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), đất có mặt nước nhưng chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân tối đa không quá 3.600m2 .
Điều 6. Chia tách, hợp thửa đất
1. Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy hoạch là đất ở khi chia tách thửa đất (trừ trường hợp thuộc điểm b khoản 6 Điều này) phải đảm bảo các điều kiện như sau:
a) Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.
b) Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m.
2. Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy hoạch là đất nông nghiệp khi chia tách thửa đất phải đảm bảo diện tích ≥ 360m2.
3. Đường giao thông được hình thành sau khi chia tách thửa đất
a) Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang ≤ 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách tối thiểu phải bằng bề rộng ngõ hiện trạng.
b) Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông mới hoặc nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang > 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách ≥ 3m.
4. Trường hợp thửa đất nằm trong khu đất tái định cư, đất dịch vụ được phép tách thửa và phải đảm bảo các điều kiện như sau:
a) Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.
b) Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m.
5. Các trường hợp chia tách thửa đất không áp dụng quy định này
a) Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
b) Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
c) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực.
d) Quyết định của cơ quan thi hành án theo quy định của pháp luật.
6. Các trường hợp không cho phép chia tách thửa đất
a) Thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất.
b) Thửa đất thuộc quy hoạch chi tiết phân lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trừ các trường hợp thuộc khoản 4 Điều này.
c) Thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.
d) Một trong các thửa đất hình thành sau khi chia tách thửa đất không đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
7. Hợp thửa đất
Các thửa đất ở thuộc khu vực không bắt buộc phải xây dựng công trình đúng khuôn mẫu, kiến trúc theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được phép hợp thửa.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này./.
- 1Quyết định 39/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 108/2016/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 36/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2014/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích tối thiểu tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 4Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân do thành phố Hà Nội ban hành
- 5Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định về tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6Quyết định 1178/QĐ-BCĐ năm 2017 về Sổ tay Hướng dẫn kỹ thuật giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp có sự tham gia của người dân do Ban chỉ đạo dự án CSSP tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 7Quyết định 39/2017/QĐ-UBND về quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu của thửa đất được tách thửa và trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 8Quyết định 08/2018/QĐ-UBND về sửa đổi Điều 6 của Quy định kèm theo Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9Quyết định 01/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 10Quyết định 38/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 38/2014/QĐ-UBND và quy định về diện tích kích thước cạnh thửa đất tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
- 11Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2019 về tăng cường, chấn chỉnh công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tách thửa đất, hợp thửa đất để hình thành các khu dân cư tự phát trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 12Quyết định 30/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất tách thửa và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 13Quyết định 56/2024/QĐ-UBND về Quy định suất tái định cư tối thiểu; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa, hợp thửa đất và Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1Quyết định 39/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 52/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; chia tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam kèm theo Quyết định 36/2017/QĐ-UBND
- 3Quyết định 56/2024/QĐ-UBND về Quy định suất tái định cư tối thiểu; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa, hợp thửa đất và Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 108/2016/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7Quyết định 36/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2014/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích tối thiểu tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 8Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân do thành phố Hà Nội ban hành
- 9Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định về tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 10Quyết định 1178/QĐ-BCĐ năm 2017 về Sổ tay Hướng dẫn kỹ thuật giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp có sự tham gia của người dân do Ban chỉ đạo dự án CSSP tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 11Quyết định 39/2017/QĐ-UBND về quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu của thửa đất được tách thửa và trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 12Quyết định 08/2018/QĐ-UBND về sửa đổi Điều 6 của Quy định kèm theo Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 13Quyết định 01/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 14Quyết định 38/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 38/2014/QĐ-UBND và quy định về diện tích kích thước cạnh thửa đất tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
- 15Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2019 về tăng cường, chấn chỉnh công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tách thửa đất, hợp thửa đất để hình thành các khu dân cư tự phát trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 16Quyết định 30/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất tách thửa và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Quyết định 36/2017/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; chia tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 36/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2017
- Ngày hết hiệu lực: 18/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
