Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành nhằm quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, người thuê đất đối với các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các trường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất định kỳ 05 năm 2015 - 2019 của tỉnh Hậu Giang) để thực hiện các công việc sau:
- Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp được quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
- Xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
2. Quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (k) năm 2016
Hệ số điều chỉnh giá đất (k) được phân chia cụ thể theo từng loại đất và khu vực địa giới hành chính như sau:
- Đối với đất nông nghiệp: Áp dụng hệ số chung k = 1,0 cho toàn bộ các loại đất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây lâu năm; đất trồng lúa; đất trồng cây hàng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất.
- Đối với đất phi nông nghiệp: Hệ số k được áp dụng chi tiết theo từng khu vực (Phường, Thị trấn, Xã) và loại đất cụ thể:
- Đất ở: Khu vực Phường áp dụng hệ số 1,2; khu vực Thị trấn áp dụng hệ số 1,15; khu vực Xã áp dụng hệ số 1,1.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Khu vực Phường áp dụng hệ số 1,15; khu vực Thị trấn áp dụng hệ số 1,1; khu vực Xã áp dụng hệ số 1,05.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất công cộng có mục đích kinh doanh, đất nghĩa trang/nghĩa địa có mục đích kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác: Khu vực Phường áp dụng hệ số 1,1; khu vực Thị trấn áp dụng hệ số 1,06; khu vực Xã áp dụng hệ số 1,03.
3. Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng hệ số điều chỉnh chung
Quyết định nêu rõ giá đất tại các khu vực sau đây không thuộc đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu trên:
- Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh.
- Khu công nghiệp Sông Hậu.
4. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng: Giao Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các sở, ban ngành cùng đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất theo đúng quy định.
- Quy chiếu pháp luật: Đối với các nội dung khác không được quy định chi tiết tại Quyết định này, các cơ quan và đối tượng liên quan thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2015/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 24 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ V/v quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ V/v quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính V/v hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính V/v hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trong các trường hợp:
1. Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
2. Xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là k) để tính thu tiền sử dụng, tính thu tiền thuê đất quy định tại
a) Đối với đất nông nghiệp (bao gồm: đất trồng cây lâu năm; đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất), k = 1,0.
b) Đối với đất phi nông nghiệp được xác định theo bảng như sau:
| Loại đất | Hệ số điều chỉnh giá đất (K) | ||
| Phường | Thị trấn | Xã | |
| 1. Đất ở. | 1,2 | 1,15 | 1,1 |
| 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. | 1,15 | 1,1 | 1,05 |
| 3. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng (có mục đích kinh doanh); đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh; đất phi nông nghiệp khác. | 1,1 | 1,06 | 1,03 |
2. Đối với giá đất trong Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh và Khu công nghiệp Sông Hậu không thuộc đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất tại Khoản 1 Điều này.
3. Giao Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các sở, ban ngành cùng đơn vị có liên quan áp dụng hệ số điều chỉnh tại Khoản 1 Điều này để tính thu tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016. Thay thế Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Các nội dung khác không được quy định chi tiết tại Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ V/v quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ V/v quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính V/v hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính V/v hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 04/2015/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 2Quyết định 05/2015/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4Quyết định 14/2015/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5Quyết định 45/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 05/2015/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 9Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 10Quyết định 14/2015/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Quyết định 36/2015/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 36/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Lữ Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
