Tóm tắt Quyết định 36/2014/QĐ-UBND về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại Cao Bằng
Quyết định 36/2014/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc quản lý hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Văn bản này thiết lập một cơ chế quản lý chặt chẽ, phân cấp rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và cá nhân trong việc sử dụng, bảo quản và bàn giao hộ chiếu.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quyết định này ban hành kèm theo Quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng với các mốc thời gian và đối tượng thi hành cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Bí thư Thành ủy, Bí thư Huyện ủy; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cao Bằng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Trình tự, thủ tục nhận hộ chiếu (Điều 5)
Quy trình nhận hộ chiếu từ cơ quan quản lý được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính chính xác và kịp thời:
- Phương thức nhận: Người có nhu cầu sử dụng hộ chiếu có thể trực tiếp nhận hoặc ủy quyền cho người khác. Việc ủy quyền cho người không phải là thân nhân, cán bộ cùng đơn vị hoặc cùng đoàn công tác nước ngoài phải được lập thành văn bản.
- Hồ sơ yêu cầu:
- Nộp 01 bản photocopy văn bản cử hoặc cho phép đi nước ngoài của UBND tỉnh hoặc Sở Ngoại vụ.
- Trường hợp khẩn cấp chưa có văn bản: Nộp 01 bản chính văn bản đề nghị của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cá nhân, cam kết bổ sung văn bản cử đi nước ngoài trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chuyến đi và nhập cảnh về Việt Nam.
- Trường hợp sử dụng cho mục đích khác ngoài công tác nước ngoài: Phải nộp văn bản đề nghị và được sự đồng ý bằng ý kiến của Thủ trưởng cơ quan quản lý hộ chiếu.
- Xác nhận bàn giao: Cơ quan quản lý hộ chiếu ghi vào sổ giao nhận và yêu cầu người nhận ký xác nhận trực tiếp trước khi giao hộ chiếu.
3. Trình tự, thủ tục chuyển hộ chiếu khi điều chuyển công tác (Điều 6)
Khi cán bộ được điều chuyển công tác, việc chuyển giao hộ chiếu được thực hiện theo quy trình sau:
- Thủ tục thực hiện: Người được điều chuyển công tác trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện thủ tục chuyển hộ chiếu từ cơ quan quản lý cũ sang cơ quan quản lý mới.
- Hồ sơ: 01 bản photocopy quyết định điều chuyển công tác do cơ quan có thẩm quyền ký.
- Quy trình bàn giao: Cơ quan quản lý cũ ghi sổ giao nhận, yêu cầu ký xác nhận và giao hộ chiếu cho cán bộ để chuyển sang cơ quan mới. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày giao hộ chiếu, cơ quan cũ phải gửi văn bản thông báo cho cơ quan mới để tiếp nhận và quản lý.
4. Phân cấp cơ quan quản lý hộ chiếu trên địa bàn tỉnh (Điều 7)
Hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ được phân cấp quản lý cụ thể theo từng nhóm đối tượng:
- Văn phòng Tỉnh ủy: Quản lý hộ chiếu của Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy và cán bộ, công chức thuộc biên chế do Văn phòng Tỉnh ủy quản lý.
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh: Quản lý hộ chiếu của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh; các Trưởng, Phó Ban chuyên trách HĐND tỉnh và cán bộ thuộc biên chế đơn vị.
- Văn phòng UBND tỉnh: Quản lý hộ chiếu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và cán bộ, công chức thuộc biên chế đơn vị.
- Sở Ngoại vụ: Quản lý hộ chiếu của vợ hoặc chồng đi cùng đoàn công tác của các đối tượng quy định tại Khoản 1, 7 Điều 6 Nghị định 136/2007/NĐ-CP; vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi đi cùng hoặc đi thăm cán bộ ngoại giao trong nhiệm kỳ công tác (nếu vợ/chồng của những người này không công tác tại các cơ quan được quy định tại Điều 7).
- Văn phòng các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: Quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức thuộc biên chế đơn vị mình.
- Văn phòng Thành ủy, Huyện ủy: Quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức thuộc biên chế khối Đảng cấp huyện.
- Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện: Quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức thuộc biên chế khối chính quyền cấp huyện.
5. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu (Điều 8)
Cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:
- Bảo quản: Có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản hộ chiếu an toàn theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 136/2007/NĐ-CP.
- Sử dụng đúng loại: Chỉ sử dụng một loại hộ chiếu còn giá trị cho mỗi chuyến đi công tác, phù hợp với quyết định cử đi và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài.
- Khai báo mất: Phải thực hiện khai báo mất hộ chiếu ngay lập tức theo quy định pháp luật khi xảy ra thất lạc.
- Báo cáo khi chuyển công tác: Phải báo cáo cơ quan quản lý nơi đi và nơi đến để thực hiện chuyển giao quản lý hộ chiếu theo đúng quy định.
- Mục đích sử dụng: Chỉ sử dụng hộ chiếu cho các chuyến đi công vụ (bao gồm cả đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 30 ngày tại nước ngoài); tuyệt đối không dùng hộ chiếu ngoại giao, công vụ cho mục đích cá nhân.
6. Trách nhiệm của cơ quan trực tiếp quản lý hộ chiếu (Điều 9)
Cơ quan được giao quản lý hộ chiếu có các trách nhiệm cụ thể:
- Quản lý nội bộ: Lập sổ theo dõi giao, nhận, chuyển hộ chiếu và phân công cán bộ chuyên trách quản lý trực tiếp.
- Bảo mật và an toàn: Lưu giữ, bảo quản hộ chiếu như tài liệu mật, đảm bảo không bị thất lạc, ẩm ướt hay hư hỏng.
- Bàn giao và cảnh báo: Bàn giao hộ chiếu khi có quyết định cử đi công tác (yêu cầu ký nhận). Nếu thời hạn hộ chiếu còn dưới 06 tháng, phải thông báo để cán bộ chủ động đề nghị gia hạn hoặc cấp mới.
- Thu hồi hộ chiếu: Yêu cầu cán bộ nộp lại hộ chiếu sau khi kết thúc chuyến công tác theo đúng thời hạn quy định.
- Thông báo sự cố: Thông báo bằng văn bản ngay lập tức cho Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) và Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) thông qua Sở Ngoại vụ khi phát hiện hộ chiếu bị mất hoặc hỏng.
- Xử lý hộ chiếu không còn đối tượng sử dụng: Thu hồi và bàn giao hộ chiếu của người nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ, ra khỏi biên chế, qua đời hoặc mất tích cho Sở Ngoại vụ để chuyển Bộ Ngoại giao hủy giá trị sử dụng.
7. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan (Điều 10)
Sự phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn đóng vai trò quyết định trong hiệu quả quản lý:
- Sở Ngoại vụ:
- Hướng dẫn, phối hợp và đôn đốc các cơ quan thực hiện đúng quy định.
- Kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét xử lý các vi phạm của cơ quan quản lý và người sử dụng hộ chiếu.
- Tham mưu UBND tỉnh phối hợp với Bộ Ngoại giao xử lý các trường hợp cấp sai đối tượng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Tổng hợp, giúp UBND tỉnh báo cáo Bộ Ngoại giao định kỳ về công tác quản lý hộ chiếu trên địa bàn.
- Cơ quan quản lý cán bộ, công chức:
- Tuyên truyền, phổ biến quy định đến toàn thể cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Phối hợp với Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh báo cáo UBND tỉnh các vấn đề phát sinh.
- Báo cáo định kỳ 06 tháng về công tác quản lý, sử dụng hộ chiếu gửi Sở Ngoại vụ tổng hợp.
- Các tổ chức, cá nhân khác: Kịp thời phát hiện và thông báo cho Sở Ngoại vụ hoặc cơ quan quản lý khi phát hiện trường hợp cấp sai đối tượng hoặc sử dụng sai mục đích.
8. Xử lý vi phạm và điều khoản thi hành (Điều 11, Điều 12)
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng hộ chiếu của cơ quan quản lý hoặc cá nhân đều bị xử lý nghiêm minh tùy theo tính chất và mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện: Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, cá nhân phải kịp thời phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2014/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 07 tháng 11 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ;
Thực hiện Thông báo số 476-TB/TU ngày 06/8/2014 của Tỉnh ủy Cao Bằng về việc nhất trí chủ trương để UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Công văn số 164/CV-HĐND ngày 01/8/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Bí thư Thành ủy, Bí thư Huyện ủy các huyện; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố Cao Bằng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 07/11/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi chung là hộ chiếu) của cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với:
1. Người được cấp hộ chiếu theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP và vợ hoặc chồng của những người này cùng đi theo hành trình công tác tại nước ngoài.
2. Cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh được biệt phái sang công tác trong ngành ngoại giao. Vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của những người này cùng đi theo hành trình công tác hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác tại nước ngoài.
3. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cử cán bộ, công chức đi công tác nước ngoài theo Quy định quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
4. Cơ quan trực tiếp thực hiện việc quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là cơ quan quản lý hộ chiếu).
Đối với các cán bộ, công chức thuộc biên chế do một số cơ quan như: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ngân hàng nhà nước, Tổng Cục Hải quan, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân... quản lý theo ngành dọc, việc giao quyền quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của các đối tượng này sẽ do mỗi cơ quan, mỗi tổ chức chủ quản trong hệ thống ngành dọc căn cứ vào tình hình cụ thể để chỉ định đơn vị phụ trách.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng, quản lý hộ chiếu
Hộ chiếu là tài sản của Nhà nước Việt Nam. Việc sử dụng, quản lý hộ chiếu phải được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Việc sử dụng hộ chiếu không được gây thiệt hại cho uy tín và lợi ích của Nhà nước Việt Nam. Việc quản lý hộ chiếu phải chặt chẽ, khoa học và thuận tiện cho người sử dụng.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NỘP, NHẬN VÀ CHUYỂN HỘ CHIẾU
Điều 4. Trình tự, thủ tục nộp hộ chiếu
1. Người sử dụng hộ chiếu có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác làm thủ tục nộp hộ chiếu tại cơ quan quản lý hộ chiếu.
2. Thời hạn nộp hộ chiếu:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc chuyến đi và nhập cảnh về Việt Nam, cán bộ, công chức được cử đi công tác ở nước ngoài và vợ hoặc chồng của những người này cùng đi theo hành trình công tác phải nộp lại hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu, trừ trường hợp có lý do chính đáng do Thủ trưởng cơ quan quản lý hộ chiếu quyết định.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu làm việc tại cơ quan, đơn vị mới, cán bộ, công chức được điều chuyển công tác từ nơi khác về phải nộp lại hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu, trừ trường hợp có lý do chính đáng do Thủ trưởng cơ quan quản lý hộ chiếu quyết định.
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhập cảnh về Việt Nam đối với cán bộ, công chức (được biệt phái sang công tác trong ngành ngoại giao) kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về nước và vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi theo họ.
d) Thời hạn ghi trong văn bản đề nghị đối với trường hợp sử dụng hộ chiếu cho các mục đích khác, ngoài mục đích đi công tác nước ngoài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày giao hộ chiếu cho người sử dụng.
3. Cơ quan quản lý hộ chiếu tiếp nhận hộ chiếu, ghi vào sổ giao nhận hộ chiếu và yêu cầu đương sự ký xác nhận.
Điều 5. Trình tự, thủ tục nhận hộ chiếu
1. Người có nhu cầu sử dụng hộ chiếu có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác làm thủ tục nhận hộ chiếu tại cơ quan quản lý hộ chiếu. Việc ủy quyền cho người không phải là thân nhân hoặc cán bộ, công chức trong cùng đơn vị hoặc cùng đoàn công tác nước ngoài phải được lập thành văn bản.
2. Hồ sơ gồm 01 bản phô tô văn bản cử hoặc cho phép đi nước ngoài của UBND tỉnh hoặc Sở Ngoại vụ.
Trường hợp cần đi gấp mà chưa có văn bản nói trên thì nộp 01 bản chính văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức hoặc của cá nhân người có nhu cầu sử dụng hộ chiếu, trong đó cam kết bổ sung văn bản cử hoặc cho phép đi nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chuyến đi và nhập cảnh về Việt Nam.
Trường hợp cần sử dụng hộ chiếu cho các mục đích khác, ngoài mục đích đi công tác nước ngoài thì nộp văn bản đề nghị của người có nhu cầu sử dụng hộ chiếu. Văn bản đề nghị phải có ý kiến đồng ý của Thủ trưởng cơ quan quản lý hộ chiếu.
3. Cơ quan quản lý hộ chiếu ghi vào sổ giao nhận hộ chiếu, yêu cầu đương sự ký xác nhận và giao hộ chiếu cho người này.
Điều 6. Trình tự, thủ tục chuyển hộ chiếu
1. Người được điều chuyển công tác có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác làm thủ tục chuyển hộ chiếu từ cơ quan quản lý hộ chiếu hiện nay sang cơ quan quản lý hộ chiếu mới.
2. Hồ sơ gồm 01 bản phô tô quyết định điều chuyển công tác do cơ quan có thẩm quyền ký.
3. Cơ quan quản lý hộ chiếu ghi vào sổ giao nhận hộ chiếu, yêu cầu đương sự ký xác nhận và giao hộ chiếu cho người này để chuyển cho cơ quan quản lý hộ chiếu mới.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày giao hộ chiếu, cơ quan quản lý hộ chiếu hiện nay có văn bản thông báo việc này cho cơ quan quản lý hộ chiếu mới để tiếp nhận, quản lý hộ chiếu.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ HỘ CHIẾU VÀ NGƯỜI ĐƯỢC CẤP HỘ CHIẾU
Điều 7. Cơ quan quản lý hộ chiếu
Cơ quan quản lý hộ chiếu quy định tại khoản 4 Điều 2 Quy định này bao gồm:
1. Văn phòng Tỉnh ủy trực tiếp thực hiện việc quản lý hộ chiếu của Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy và cán bộ, công chức thuộc biên chế do cơ quan quản lý.
2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh trực tiếp thực hiện việc quản lý hộ chiếu của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh; các Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên trách của HĐND tỉnh và cán bộ, công chức thuộc biên chế do cơ quan quản lý.
3. Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp thực hiện việc quản lý hộ chiếu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các cán bộ, công chức thuộc biên chế do cơ quan quản lý.
4. Sở Ngoại vụ trực tiếp thực hiện việc quản lý hộ chiếu của vợ hoặc chồng của những người thuộc diện quy định tại các khoản 1, 7 Điều 6 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP cùng đi theo hành trình công tác; vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của những người thuộc diện quy định tại khoản 9 Điều 6 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP cùng đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác nếu vợ hoặc chồng của những người này không công tác trong các cơ quan được quy định tại Điều 7 Quy định này.
5. Văn phòng các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh trực tiếp thực hiện việc quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức thuộc biên chế do cơ quan quản lý.
6. Văn phòng Thành ủy Thành phố Cao Bằng và Huyện ủy các huyện trực tiếp thực hiện việc quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức thành phố, các huyện thuộc biên chế do cơ quan quản lý.
7. Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thành phố Cao Bằng trực tiếp thực hiện việc quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức thành phố, các huyện thuộc biên chế do cơ quan quản lý.
Điều 8. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu
1. Có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản hộ chiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP .
2. Chỉ được sử dụng một loại hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho mỗi chuyến đi công tác nước ngoài phù hợp với quyết định cử đi công tác và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
3. Phải khai báo về việc mất hộ chiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP .
4. Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải báo cáo cơ quan quản lý hộ chiếu nơi chuyển đi và chuyển đến để các cơ quan này thực hiện việc quản lý hộ chiếu theo Quy định này.
5. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ chỉ được sử dụng cho các chuyến đi công vụ (bao gồm cả trường hợp được cử đi bồi dưỡng, đào tạo ngắn hạn dưới 30 ngày tại nước ngoài); không được sử dụng hộ chiếu để đi nước ngoài với mục đích cá nhân.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hộ chiếu
1. Lập sổ theo dõi việc giao, nhận, chuyển hộ chiếu và phân công cán bộ trực tiếp quản lý hộ chiếu.
2. Lưu giữ, bảo quản hộ chiếu như tài liệu mật và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hộ chiếu khi được lưu giữ tại cơ quan quản lý hộ chiếu, không để thất lạc, ẩm ướt, hư hại hoặc không sử dụng được.
3. Bàn giao hộ chiếu cho cán bộ, công chức khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài. Việc bàn giao hộ chiếu phải có ký nhận. Nếu hộ chiếu còn thời hạn sử dụng dưới 6 tháng thì thông báo cho đương sự biết để chủ động đề nghị gia hạn hoặc cấp hộ chiếu mới.
4. Yêu cầu cán bộ, công chức được cử đi nước ngoài phải nộp lại hộ chiếu sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài. Thời hạn nộp theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 4, Quy định này.
5. Thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) và Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an (thông qua Sở Ngoại vụ) về việc hộ chiếu do cơ quan mình quản lý bị mất, bị hỏng.
6. Bàn giao hộ chiếu của những người không còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, bao gồm cả những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích cho Sở Ngoại vụ để chuyển cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao hủy giá trị hộ chiếu của những đối tượng trên.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc quản lý, sử dụng hộ chiếu theo Quy định này.
b) Kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét quyết định hình thức xử phạt đối với vi phạm của cơ quan quản lý hộ chiếu và người sử dụng hộ chiếu.
c) Tham mưu cho UBND tỉnh thông báo và phối hợp với Bộ Ngoại giao xử lý các trường hợp cấp hộ chiếu không đúng đối tượng và sử dụng trái mục đích.
d) Giúp UBND tỉnh báo cáo Bộ Ngoại giao về công tác quản lý, sử dụng hộ chiếu của cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh.
2. Cơ quan quản lý cán bộ, công chức có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ, công chức, người được cấp hộ chiếu thuộc thẩm quyền quản lý của mình thực hiện nghiêm túc Quy định này và kịp thời phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh báo cáo UBND tỉnh về những vấn đề phát sinh trong việc quản lý, sử dụng hộ chiếu. Định kỳ 06 tháng, gửi báo cáo về công tác quản lý, sử dụng hộ chiếu của cơ quan mình về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời thông báo cho Sở Ngoại vụ và cơ quan quản lý người được cấp hộ chiếu nếu phát hiện những trường hợp cấp hộ chiếu không đúng đối tượng, sử dụng hộ chiếu không đúng mục đích theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Xử lý vi phạm
Cơ quan quản lý hộ chiếu và người được cấp hộ chiếu có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng hộ chiếu thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./.
- 1Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 65/2014/QĐ-UBND về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 38/2016/QĐ-UBND quy định sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 46/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2021
- 7Quyết định 223/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng trong kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 46/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2021
- 3Quyết định 223/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng trong kỳ 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
- 4Nghị định 65/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam
- 5Quyết định 58/2012/QĐ-TTg sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Quảng Nam
- 7Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8Quyết định 65/2014/QĐ-UBND về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 38/2016/QĐ-UBND quy định sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 36/2014/QĐ-UBND về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 36/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/11/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Nguyễn Hoàng Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
