Quyết định 356/QĐ-UBND năm 2024 ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu trên Cổng dữ liệu mở tỉnh Ninh Bình là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số và phát triển kinh tế số tại địa phương. Quy chế này thiết lập hành lang pháp lý đồng bộ, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc cung cấp, quản lý và chia sẻ dữ liệu mở phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
Quyết định 356/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quy chế ban hành kèm theo quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu trên Cổng dữ liệu mở của tỉnh Ninh Bình. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động dữ liệu
Để bảo đảm an toàn thông tin và tính pháp lý của dữ liệu, Quy chế quy định nghiêm cấm các hành vi sau:
- Các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 7 Luật An toàn thông tin mạng, Điều 8 Luật An ninh mạng và Điều 6 Luật Giao dịch điện tử.
- Các hành vi bị cấm trong hoạt động quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ.
- Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến quản lý và khai thác dữ liệu số.
Biện pháp quản lý, yêu cầu kỹ thuật và cách thức vận hành
Quy chế đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt đối với công tác quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu mở:
- Biện pháp quản lý: Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu; kiểm tra độ an toàn, toàn vẹn dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng cho Cổng dữ liệu mở. Các cơ quan, đơn vị chủ quản có trách nhiệm giám sát cấu trúc và chất lượng dữ liệu do mình cập nhật, đồng thời phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để hoàn thiện Danh mục cơ sở dữ liệu.
- Yêu cầu quản lý dữ liệu: Mỗi cơ quan, đơn vị phải chỉ định một cán bộ làm đầu mối phụ trách kết nối và chia sẻ dữ liệu để tiếp nhận, xử lý các vấn đề phát sinh. Quá trình quản lý phải tuân thủ tuyệt đối quy định về bảo mật thông tin, quyền sở hữu trí tuệ, bảo đảm dữ liệu có khả năng gửi, nhận, lưu trữ, xử lý bằng thiết bị số và tuân thủ các hướng dẫn kỹ thuật của cơ quan nhà nước.
- Cách thức vận hành: Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (thuộc Sở Thông tin và Truyền thông) là đơn vị trực tiếp vận hành Cổng dữ liệu mở. Các cơ quan, đơn vị thực hiện công bố dữ liệu thu thập được theo quy định. Chủ quản các hệ thống thông tin tham gia kết nối phải tự chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin trên hệ thống của mình.
Nguyên tắc và hình thức khai thác dữ liệu mở
Việc khai thác dữ liệu trên Cổng dữ liệu mở tỉnh Ninh Bình được thực hiện dựa trên các nguyên tắc công khai, minh bạch và thuận tiện:
- Nguyên tắc khai thác: Mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu đều được quyền truy cập, khai thác và sử dụng dữ liệu mở được công khai. Đối với các cơ quan, đơn vị nhà nước, quyền cập nhật và khai thác dữ liệu được thực hiện thông qua tài khoản được cấp riêng biệt, đi kèm trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định pháp luật.
- Hình thức khai thác: Người dân và tổ chức truy cập trực tiếp vào trang chủ Cổng dữ liệu mở để khai thác theo từng lĩnh vực chuyên ngành. Các cơ quan, đơn vị sử dụng tài khoản và mật khẩu được cấp để đăng nhập hệ thống thực hiện cập nhật hoặc khai thác chuyên sâu.
Phân định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Quy chế phân định rõ ràng vai trò của từng chủ thể tham gia vào hệ sinh thái dữ liệu mở:
- Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ quản cơ sở dữ liệu:
- Cập nhật dữ liệu chuyên ngành lên Cổng dữ liệu mở theo đúng Danh mục dữ liệu mở và Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình cung cấp dữ liệu mở theo từng giai đoạn, xác định rõ mức độ và số lượng dữ liệu tối thiểu cần công bố.
- Cử bộ phận đầu mối quản lý tài khoản, thu thập, cập nhật và duy trì dữ liệu.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để kết nối dữ liệu mở của tỉnh với Cổng dữ liệu quốc gia.
- Báo cáo tình hình cung cấp, trao đổi dữ liệu và phối hợp giải quyết các vướng mắc phát sinh với người khai thác dữ liệu.
- Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, điều chỉnh Danh mục dữ liệu mở và Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung.
- Tiếp nhận và xử lý phản hồi của tổ chức, cá nhân về chất lượng, định dạng và tính pháp lý của dữ liệu.
- Theo dõi, đôn đốc các đơn vị cập nhật dữ liệu; hướng dẫn, phổ biến việc thực hiện Quy chế.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện của các cơ quan nhà nước trên địa bàn.
- Trách nhiệm của đơn vị vận hành (Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông):
- Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin, thực hiện sao lưu dự phòng và ứng cứu sự cố kịp thời.
- Tham mưu cấp phát, quản lý và xác thực tài khoản người dùng trên hệ thống.
- Đề xuất các phương án nâng cấp, mở rộng Cổng dữ liệu mở đáp ứng nhu cầu thực tế.
- Tổng hợp số liệu cập nhật dữ liệu hàng năm của các đơn vị để làm cơ sở đánh giá, xếp hạng chỉ số chuyển đổi số (DTI) của địa phương.
Xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
Công tác tổ chức thực hiện và chế tài xử lý được quy định cụ thể nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của Quy chế:
- Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định nghiêm cấm tại Quy chế này sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo tính chất, mức độ vi phạm dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện: Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ để triển khai thực hiện. Sở Thông tin và Truyền thông đóng vai trò là cơ quan đầu mối, đôn đốc, theo dõi và định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Điều khoản thi hành: Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc điểm chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 356/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC DỮ LIỆU TRÊN CỔNG DỮ LIỆU MỞ TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Theo đề nghị đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 922/TTr-STTTT ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu trên Cổng dữ liệu mở tỉnh Ninh Bình.
QUYẾT ĐỊNH:
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC DỮ LIỆU TRÊN CỔNG DỮ LIỆU MỞ TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu trên Cổng dữ liệu mở tỉnh Ninh Bình.
1. Quy chế này được áp dụng cho các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị trực thuộc, các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị).
2. Cá nhân, tổ chức khác có liên quan trong hoạt động sử dụng dữ liệu trên Cổng dữ liệu mở tỉnh Ninh Bình tỉnh Ninh Bình.
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu mở được quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ.
2. Dữ liệu chuyên ngành là dữ liệu của một ngành, lĩnh vực do cơ quan nhà nước quản lý.
3. Danh mục dữ liệu mở tỉnh Ninh Bình là danh mục các dữ liệu mở của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình do UBND tỉnh ban hành tại quyết định số 1049/QĐ-UBND ngày 22/9/2021.
4. Cổng dữ liệu được quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ.
5. Cổng dữ liệu mở tỉnh Ninh Bình bao gồm Cổng dữ liệu tỉnh và Hệ sinh thái dữ liệu mở tỉnh Ninh Bình (Sau đây gọi tắt là Cổng dữ liệu mở) là Cổng dữ liệu để phục vụ việc công bố dữ liệu mở, cung cấp thông tin về chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước trong nội bộ tỉnh, có địa chỉ: https://data.ninhbinh.gov.vn/.
6. Chủ quản cơ sở dữ liệu là cơ quan có trách nhiệm chính trong việc quản lý, cập nhật, duy trì và sử dụng trực tiếp dữ liệu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan đó.
Điều 4. Nguyên tắc cập nhật cơ sở dữ liệu vào Cổng dữ liệu mở
1. Các dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan, đơn vị được thu thập, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng thường xuyên; đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống”.
2. Các dữ liệu chuyên ngành do các cơ quan, đơn vị cung cấp, được công bố trên Cổng dữ liệu mở phải đảm bảo các quy định hiện hành về bảo mật thông tin, không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.
3. Cơ sở dữ liệu được các cơ quan, đơn vị chia sẻ lên Cổng dữ liệu mở không được chồng lấn với các cơ sở dữ liệu của bộ, ngành và phải đảm bảo được đồng bộ với cơ sở dữ liệu dùng chung của các bộ, ngành.
4. Các cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện trên Cổng dữ liệu mở được cấp phát tài khoản truy cập và được phân quyền để cập nhật các dữ liệu chuyên ngành do đơn vị phụ trách được quy định theo chức năng nhiệm vụ.
5. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cập nhật và chia sẻ dữ liệu chuyên ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, đơn vị mình cho các cơ quan, đơn vị khác và một phần dữ liệu chia sẻ cho cá nhân, tổ chức trên Cổng dữ liệu mở.
6. Đối với các cơ quan, đơn vị đã có cơ sở dữ liệu chuyên ngành, có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo các tiêu chuẩn của ngành và Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, thì cung cấp API để Cổng dữ liệu mở kết nối.
7. Quy định về thời hạn cập nhật dữ liệu
- Đối với dữ liệu cập nhật theo tháng: Cơ quan, đơn vị phải cập nhật dữ liệu lên Cổng dữ liệu mở chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc tháng.
- Đối với dữ liệu cập nhật theo quý: Cơ quan, đơn vị phải cập nhật dữ liệu lên Cổng dữ liệu mở chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
- Đối với dữ liệu cập nhật theo năm: cơ quan, đơn vị phải cập nhật dữ liệu lên Cổng dữ liệu mở chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 7 Chương I của Luật An toàn thông tin mạng, Điều 8 Chương I của Luật An ninh mạng, Điều 6 Chương I của Luật Giao dịch điện tử.
2. Các hành vi bị cấm trong hoạt động quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số quy định tại Điều 8 Chương I của Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ.
3. Hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CỔNG DỮ LIỆU MỞ
1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
- Thực hiện đôn đốc, kiểm tra hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu trong cơ quan nhà nước.
- Kiểm tra độ an toàn, toàn vẹn dữ liệu trên Cổng dữ liệu mở.
- Đảm bảo các biện pháp an toàn, an ninh mạng đối với Cổng dữ liệu mở.
2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giám sát, quản lý cấu trúc dữ liệu, chất lượng dữ liệu của cơ quan, đơn vị mình cập nhật lên Cổng dữ liệu mở. Chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để cập nhật dữ liệu cho Danh mục cơ sở dữ liệu cơ quan, đơn vị mình quản lý.
Điều 7. Yêu cầu trong việc quản lý dữ liệu
1. Các cơ quan, đơn vị chỉ định một cán bộ làm đầu mối phụ trách kết nối và chia sẻ dữ liệu. Cán bộ đầu mối phụ trách có trách nhiệm tiếp nhận, phối hợp, xử lý các vấn đề về kết nối, chia sẻ dữ liệu của cơ quan, đơn vị mình đối với cơ quan, đơn vị bên ngoài.
2. Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin; các quy định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dữ liệu.
3. Bảo đảm dữ liệu chia sẻ phải có khả năng gửi, nhận, lưu trữ, xử lý được bằng thiết bị số.
4. Tuân thủ các quy định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi dữ liệu, về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
1. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm vận hành Cổng dữ liệu mở.
2. Các cơ quan, đơn vị công bố các dữ liệu do đơn vị mình thu thập, quản lý theo quy định.
3. Chủ quản hệ thống thông tin tham gia vào quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi dữ liệu được quản lý, lưu trữ, xử lý, truyền tải trên hệ thống của mình.
QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC DỮ LIỆU TRÊN CỔNG DỮ LIỆU MỞ
1. Cá nhân, tổ chức có nhu cầu có thể thực hiện truy cập, khai thác và sử dụng dữ liệu mở được công khai trên Cổng dữ liệu mở.
2. Các cơ quan, đơn vị được cấp quyền để cập nhật, khai thác dữ liệu từ Cổng dữ liệu mở thông qua tài khoản được cấp của mỗi đơn vị và có trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Các hình thức khai thác cơ sở dữ liệu trên Cổng dữ liệu mở
1. Cá nhân, tổ chức truy cập vào trang chủ của Cổng dữ liệu mở và truy cập vào các lĩnh vực để thực hiện khai thác dữ liệu.
2. Các cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản và mật khẩu đăng nhập vào Cổng dữ liệu mở để cập nhật, khai thác dữ liệu.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chủ quản cơ sở dữ liệu
1. Cập nhật dữ liệu chuyên ngành thuộc ngành, lĩnh vực của cơ quan, đơn vị mình lên Cổng dữ liệu mở theo nội dung quy định tại Quy chế này và theo Danh mục dữ liệu mở tỉnh Ninh Bình, Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh Ninh Bình.
2. Xây dựng kế hoạch, lộ trình cung cấp dữ liệu mở thuộc phạm vi mình quản lý, trong đó xác định cụ thể mức độ, số lượng dữ liệu mở tối thiểu cần công bố theo từng giai đoạn; chịu trách nhiệm về dữ liệu do đơn vị mình cung cấp chia sẻ trên Cổng dữ liệu mở.
3. Cử bộ phận đầu mối phụ trách công tác sử dụng, quản lý tài khoản và thu thập, cập nhật, theo dõi, duy trì, kiểm tra dữ liệu mở của đơn vị trên Cổng dữ liệu mở tỉnh.
4. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai các quy định về công bố, chia sẻ dữ liệu mở của tỉnh với cổng dữ liệu quốc gia.
5. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền tình hình cung cấp và trao đổi dữ liệu khi có yêu cầu.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu mở và cơ quan có thẩm quyền để giải quyết các vướng mắc trong quá trình chia sẻ, sử dụng dữ liệu mở.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, điều chỉnh, bổ sung Danh mục dữ liệu mở tỉnh Ninh Bình, Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh Ninh Bình.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, xử lý ý kiến phản hồi của tổ chức, cá nhân về các vấn đề liên quan đến chất lượng, tính khả dụng, định dạng, sự tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến dữ liệu mở trên Cổng dữ liệu mở.
3. Phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý, vận hành Cổng dữ liệu mở; chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan liên quan cập nhật dữ liệu vào Cổng dữ liệu mở.
4. Tổ chức hướng dẫn, phổ biến, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện các quy định tại Quy chế này.
5. Hàng năm tổng hợp, báo cáo việc thực hiện các quy định tại Quy chế này, kết quả thực hiện công bố, chia sẻ dữ liệu mở của các cơ quan nhà nước của tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.
Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị vận hành
1. Trực tiếp quản lý, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin mạng, sao lưu dự phòng, ứng cứu sự cố cho hoạt động của Cổng dữ liệu mở.
2. Tham mưu và trực tiếp khởi tạo, cấp phát, quản lý, xác thực tài khoản người dùng trên Cổng dữ liệu mở.
3. Chủ trì tham mưu, đề xuất nâng cấp, mở rộng Cổng dữ liệu mở đáp ứng yêu cầu chia sẻ dữ liệu mở của tỉnh.
4. Tổng hợp Báo cáo việc cập nhật dữ liệu hằng năm của các cơ quan, đơn vị, báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định để làm tiêu chí đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Các tổ chức, cá nhân vi phạm Điều 5 Quy chế này tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.
1. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung tại Quy chế này.
2. Định kỳ hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình cập nhật, vận hành Cổng dữ liệu mở.
3. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan đầu mối, đôn đốc, theo dõi tình hình triển khai thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh, kiến nghị về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Quy chế cho phù hợp./.
- 1Quyết định 2930/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế phối hợp quản lý, vận hành, khai thác sử dụng, cập nhật thông tin phần mềm cơ sở dữ liệu kiều bào Quảng Nam có thân nhân đang sinh sống tại tỉnh
- 2Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy chế vận hành, thu thập, cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 782/QĐ-UBND năm 2024 về Quy định hoạt động của Cổng dữ liệu mở tỉnh Sơn La
- 1Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 3Luật tiếp cận thông tin 2016
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật an toàn thông tin mạng 2015
- 6Luật An ninh mạng 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước
- 9Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- 10Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục dữ liệu mở tỉnh Ninh Bình
- 11Luật Giao dịch điện tử 2023
- 12Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng
- 13Quyết định 2930/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế phối hợp quản lý, vận hành, khai thác sử dụng, cập nhật thông tin phần mềm cơ sở dữ liệu kiều bào Quảng Nam có thân nhân đang sinh sống tại tỉnh
- 14Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy chế vận hành, thu thập, cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
- 15Quyết định 782/QĐ-UBND năm 2024 về Quy định hoạt động của Cổng dữ liệu mở tỉnh Sơn La
Quyết định 356/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu trên Cổng dữ liệu mở tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 356/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/05/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Tống Quang Thìn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
