Giới thiệu chung về Quyết định 35/2019/QĐ-UBND
Quyết định 35/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La được ban hành nhằm thiết lập hệ thống tiêu chuẩn minh bạch, khách quan cho việc thẩm định và cho phép thành lập các tổ chức hành nghề công chứng. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/9/2019, thay thế cho Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 và Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 04/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào quy trình thành lập Văn phòng công chứng.
1. Tiêu chí về nhân sự (Tổng số điểm tối đa: 35 điểm)
Nhân sự là yếu tố cốt lõi trong việc đánh giá hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng, được chia chi tiết thành 3 nhóm đối tượng cụ thể:
- Công chứng viên (Tối đa 10 điểm):
- Yêu cầu tối thiểu phải có 02 công chứng viên: Đạt 05 điểm.
- Trường hợp có từ 03 công chứng viên trở lên: Cộng thêm 01 điểm cho mỗi công chứng viên tăng thêm (điểm cộng thêm tối đa không quá 03 điểm).
- Công chứng viên giữ vai trò Trưởng Văn phòng công chứng có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên: Cộng thêm 01 điểm.
- Công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng sở hữu chứng chỉ nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp hoặc quản lý văn phòng: Cộng thêm 01 điểm.
- Nhân viên nghiệp vụ (Tối đa 10 điểm):
- Có 01 nhân viên nghiệp vụ có trình độ Đại học chuyên ngành Luật: Đạt 05 điểm.
- Có từ 02 nhân viên nghiệp vụ trình độ Đại học chuyên ngành Luật trở lên: Cộng thêm 01 điểm cho mỗi nhân viên tăng thêm (điểm cộng thêm tối đa không quá 03 điểm).
- Nhân viên nghiệp vụ đã có Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng: Cộng thêm 01 điểm cho mỗi nhân viên (điểm cộng thêm tối đa không quá 02 điểm).
- Nhân viên khác (Tối đa 15 điểm):
- Nhân viên làm công tác kế toán (Tối đa 05 điểm): Đạt trình độ Cao đẳng chuyên ngành kế toán được 03 điểm; đạt trình độ Đại học chuyên ngành kế toán trở lên được 05 điểm.
- Nhân viên làm nhiệm vụ công nghệ thông tin (Tối đa 05 điểm): Đạt trình độ Cao đẳng công nghệ thông tin được 03 điểm; đạt trình độ Đại học công nghệ thông tin trở lên được 05 điểm.
- Nhân viên thủ quỹ, văn thư, lưu trữ (Tối đa 05 điểm): Có 01 nhân viên được 02 điểm; có từ 02 nhân viên trở lên được cộng thêm 01 điểm cho mỗi nhân viên tăng thêm (tối đa không quá 02 điểm); nhân viên có nghiệp vụ lưu trữ được cộng thêm 01 điểm.
2. Tiêu chí về trụ sở làm việc (Tổng số điểm tối đa: 35 điểm)
Trụ sở của Văn phòng công chứng phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe về diện tích, vị trí địa lý, tính pháp lý và tính tiện ích:
- Tổng diện tích sử dụng của trụ sở (Tối đa 15 điểm):
- Diện tích đạt từ 120m2 đến 150m2: Đạt 13 điểm.
- Diện tích đạt trên 150m2: Cộng thêm 02 điểm.
- Vị trí dự kiến đặt trụ sở (Tối đa 05 điểm):
- Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng: Đạt 05 điểm.
- Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có 01 tổ chức hành nghề công chứng: Đạt 03 điểm.
- Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có 02 tổ chức hành nghề công chứng: Đạt 02 điểm.
- Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có từ 03 tổ chức hành nghề công chứng trở lên: Đạt 01 điểm.
- Tính pháp lý của trụ sở (Tối đa 07 điểm):
- Trụ sở thuộc sở hữu của ít nhất 01 trong các công chứng viên hợp danh đề nghị thành lập: Đạt 07 điểm.
- Trụ sở là nhà đi thuê với thời hạn thuê tối thiểu 05 năm: Đạt 03 điểm.
- Trụ sở là nhà đi thuê với thời hạn thuê trên 05 năm: Cộng thêm 02 điểm.
- Diện tích dành cho Phòng tiếp cá nhân, tổ chức (Tối đa 04 điểm):
- Diện tích dưới 30m2: Đạt 03 điểm.
- Diện tích từ 30m2 trở lên: Cộng thêm 01 điểm.
- Diện tích dành cho kho lưu trữ hồ sơ công chứng (Tối đa 03 điểm):
- Diện tích dưới 50m2: Đạt 02 điểm.
- Diện tích từ 50m2 trở lên: Cộng thêm 01 điểm.
- Yêu cầu phụ trợ về an toàn và giao thông (01 điểm): Trụ sở phải có địa điểm giữ xe thuận lợi, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn giao thông.
3. Tiêu chí về cơ sở vật chất và trang thiết bị (Tổng số điểm tối đa: 20 điểm)
Hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị làm việc của Văn phòng công chứng được chấm điểm dựa trên các danh mục sau:
- Có trang bị máy photocopy, máy vi tính và máy in vi tính: Đạt 05 điểm.
- Có đầy đủ tủ đựng tài liệu, máy điện thoại cố định, máy fax, bàn ghế làm việc, bàn ghế tiếp khách và các trang thiết bị văn phòng khác: Đạt 05 điểm.
- Có đăng ký kết nối mạng Internet: Đạt 02 điểm.
- Có sử dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu công chứng chuyên dụng: Đạt 04 điểm.
- Có sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ kế toán: Đạt 02 điểm.
- Có lắp đặt đầy đủ các thiết bị về phòng chống cháy nổ theo quy định: Đạt 02 điểm.
4. Tiêu chí quy trình nghiệp vụ công chứng và lưu trữ hồ sơ (Tổng số điểm tối đa: 05 điểm)
- Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chi tiết, chặt chẽ, bảo đảm tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành: Đạt 03 điểm.
- Xây dựng quy trình nghiệp vụ lưu trữ hồ sơ công chứng khoa học, an toàn: Đạt 02 điểm.
5. Kế hoạch triển khai thực hiện sau khi được cấp phép (Tổng số điểm tối đa: 05 điểm)
Kế hoạch triển khai thực hiện sau khi nhận được Quyết định cho phép thành lập của UBND tỉnh phải bao gồm:
- Có các biện pháp cụ thể, khả thi nhằm bảo đảm thực hiện đúng các nội dung đã cam kết trong đề án: Đạt 03 điểm.
- Xây dựng đầy đủ nội quy, quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng công chứng: Đạt 02 điểm.
6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
Quyết định phân định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của cơ quan quản lý nhà nước cũng như các đối tượng nộp hồ sơ thành lập:
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
- Làm đầu mối giúp UBND tỉnh tiếp nhận, kiểm tra, tiến hành xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập và trình UBND tỉnh xem xét quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo đúng quy định pháp luật.
- Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã cam kết trong hồ sơ đề nghị thành lập của các Văn phòng công chứng. Trường hợp phát hiện Văn phòng công chứng hoạt động không đúng các tiêu chí đã nêu trong đề án, Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý nghiêm theo quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm gửi UBND tỉnh và Bộ Tư pháp về tình hình tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập Văn phòng công chứng:
- Chấp hành nghiêm chỉnh Luật Công chứng năm 2014, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định tại Quyết định này. Cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ cũng như các giấy tờ chứng minh nội dung trong đề án.
- Sau khi nhận được quyết định cho phép thành lập của UBND tỉnh, công chứng viên phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ chứng minh cho các nội dung đã nêu trong Đề án khi thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đề nghị Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động.
- Đối với các Văn phòng công chứng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, khi nộp hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động liên quan đến việc chuyển địa chỉ trụ sở sang đơn vị hành chính khác, bắt buộc phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về điểm số như quy định đối với việc thành lập mới tại địa bàn dự kiến chuyển đến.
- Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ tất cả các nội dung đã cam kết trong Đề án thành lập sau khi được UBND tỉnh cho phép thành lập và Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2019/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 05 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 102/TTr-STP ngày 23/8/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/9/2019 và thay thế Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015; Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 04/7/2018 của UBND tỉnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 05/9/2019 của UBND tỉnh Sơn La)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nguyên tắc và tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 3. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
2. Việc xét duyệt và tính điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng xét theo thang điểm có mức tối thiểu, tối đa, căn cứ cụ thể vào các tiêu chí và có sự ưu tiên theo từng tiêu chí.
3. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được xét duyệt cho phép thành lập Văn phòng công chứng phải đạt từ 75/100 điểm trở lên, trong đó số điểm tiêu chí về nhân sự đạt ít nhất là 18/35 điểm, tiêu chí trụ sở đạt ít nhất là 27/35 điểm, tiêu chí cơ sở vật chất phải đạt 20/20 điểm, tiêu chí về quy trình nghiệp vụ công chứng, nghiệp vụ lưu trữ hồ sơ công chứng phải đạt 05/05 điểm, tiêu chí kế hoạch triển khai thực hiện đạt 05/05 điểm.
4. Không tiếp nhận, xem xét hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ không đáp ứng yêu cầu về loại hình hoạt động của Văn phòng công chứng, điều kiện đối với Trưởng văn phòng công chứng, tên gọi của Văn phòng công chứng, trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 22 Luật Công chứng;
b) Công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng đang bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 14 Luật Công chứng, hoặc thuộc trường hợp phải miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 15 Luật Công chứng.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Các tiêu chí, số điểm chấm và cách thức xét duyệt hồ sơ cho phép thành lập văn phòng công chứng
1. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được xét trên 05 tiêu chí được nêu trong đề án thành lập Văn phòng công chứng và tổng số điểm của 05 tiêu chí là 100 điểm, trong đó:
a) Tiêu chí về nhân sự: 35 điểm;
b) Tiêu chí trụ sở làm việc: 35 điểm;
c) Tiêu chí cơ sở vật chất: 20 điểm;
d) Tiêu chí về quy trình nghiệp vụ công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng: 05 điểm;
e) Tiêu chí kế hoạch triển khai thực hiện: 05 điểm.
2. Cách thức xét duyệt
Sở Tư pháp có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, xác minh hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng (nếu thấy cần thiết), cách thức xét duyệt hồ sơ như sau:
a) Chấm điểm từng tiêu chí của hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo Chương II Quy định này;
b) Xét duyệt cho phép thành lập Văn phòng công chứng: Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đạt số điểm theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quy định này.
Điều 5. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí nhân sự (35 điểm)
1. Về công chứng viên (10 điểm)
a) Có 02 công chứng viên: 05 điểm;
b) Có 03 công chứng viên trở lên: Cộng thêm 01 điểm/01 công chứng viên (điểm cộng thêm tối đa không quá 03 điểm);
c) Công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên: cộng thêm 01 điểm;
d) Công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng có chứng chỉ nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp hoặc quản lý văn phòng: cộng thêm 01 điểm.
2. Nhân viên nghiệp vụ (10 điểm)
a) Có 01 nhân viên nghiệp vụ trình độ Đại học chuyên ngành Luật: 05 điểm;
b) Có 02 nhân viên nghiệp vụ trình độ Đại học chuyên ngành Luật trở lên: Cộng thêm 01 điểm/01 nhân viên (điểm cộng thêm tối đa không quá 03 điểm);
c) Trường hợp nhân viên nghiệp vụ có Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng: Cộng thêm 01 điểm/01 nhân viên (điểm cộng thêm tối đa không quá 02 điểm).
3. Nhân viên khác (15 điểm)
a) Nhân viên làm công tác kế toán (05 điểm)
- Có trình độ Cao đẳng chuyên ngành kế toán: 03 điểm;
- Có trình độ Đại học chuyên ngành kế toán trở lên: 05 điểm.
b) Nhân viên làm nhiệm vụ công nghệ thông tin (05 điểm)
- Có trình độ Cao đẳng công nghệ thông tin: 03 điểm;
- Có trình độ Đại học công nghệ thông tin trở lên: 05 điểm.
c) Nhân viên Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ (05 điểm)
- Có 01 nhân viên: 02 điểm;
- Có 02 nhân viên trở lên: Cộng thêm 01 điểm/01 nhân viên (điểm cộng thêm tối đa không quá 02 điểm);
- Nhân viên có nghiệp vụ lưu trữ: Cộng thêm 01 điểm.
Điều 6. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí trụ sở (35 điểm)
1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng (15 điểm)
a) Có tổng diện tích từ 120m2 đến 150 m2: 13 điểm;
b) Có tổng diện tích trên 150m2: Cộng thêm 02 điểm.
2. Vị trí dự kiến đặt trụ sở (05 điểm)
a) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng: 05 điểm;
b) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có 01 tổ chức hành nghề công chứng: 03 điểm;
c) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có 02 tổ chức hành nghề công chứng: 02 điểm
d) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có 03 tổ chức hành nghề công chứng trở lên: 01 điểm.
3. Tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng (07 điểm)
a) Trụ sở là nhà thuộc sở hữu của 01 trong các công chứng viên hợp danh đề nghị thành lập Văn phòng công chứng: 07 điểm;
b) Trụ sở là nhà đi thuê thời hạn thuê là 05 năm: 03 điểm;
c) Trụ sở là nhà đi thuê thời hạn thuê trên 05 năm: Cộng thêm 02 điểm.
4. Diện tích dành cho Phòng tiếp cá nhân, tổ chức có yêu cầu công chứng (04 điểm)
a) Diện tích dưới 30 m2: 03 điểm;
b) Diện tích từ 30 m2 trở lên: cộng thêm 01 điểm.
5. Diện tích dành cho kho lưu trữ hồ sơ đã công chứng (03 điểm)
a) Diện tích dưới 50 m2: 02 điểm;
b) Diện tích từ 50 m2 trở lên: Cộng thêm 01 điểm.
6. Trụ sở có địa điểm giữ xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông: 01 điểm.
Điều 7. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí cơ sở vật chất (20 điểm)
1. Có máy photocopy, máy vi tính và máy in vi tính: 05 điểm.
2. Có tủ đựng tài liệu, máy điện thoại cố định, máy fax, bàn ghế ngồi làm việc, bàn ghế tiếp khách và các trang thiết bị khác: 05 điểm.
3. Có đăng ký kết nối mạng Internet: 02 điểm.
4. Có sử dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu công chứng: 04 điểm.
5. Có sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ kế toán: 02 điểm.
6. Có lắp đặt thiết bị về phòng chống cháy nổ: 02 điểm.
Điều 8. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí quy trình nghiệp vụ công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng: 05 điểm
a) Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chi tiết, chặt chẽ, đảm bảo đúng quy định của pháp luật: 03 điểm;
b) Xây dựng quy trình nghiệp vụ lưu trữ hồ sơ công chứng: 02 điểm.
Điều 9. Số điểm của kế hoạch triển khai thực hiện (05 điểm)
Kế hoạch triển khai thực hiện sau khi nhận được Quyết định của UBND tỉnh cho phép thành lập Văn phòng công chứng gồm:
a) Có các biện pháp bảo đảm thực hiện các nội dung trong đề án: 03 điểm;
b) Nội quy, quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng công chứng: 02 điểm.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Giúp UBND tỉnh tiếp nhận, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng và trình UBND tỉnh cho phép thành lập Văn phòng Công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng và Quy định này.
2. Theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện các nội dung đã cam kết trong hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng của Văn phòng Công chứng được thành lập, trường hợp phát hiện Văn phòng Công chứng được thành lập không thực hiện đúng các tiêu chí trong đề án thành lập Văn phòng Công chứng thì đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định.
Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng có trách nhiệm thực hiện đúng Luật Công chứng năm 2014, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy định này. Chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và các giấy tờ chứng minh nội dung đã trình bày trong đề án đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng.
2. Sau khi UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập, công chứng viên phải cung cấp các giấy tờ chứng minh những nội dung đã nêu trong Đề án đề nghị thành lập Văn phòng công chứng khi nộp hồ sơ đề nghị Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động.
3. Văn phòng công chứng đã được thành lập và đang hoạt động trên địa bàn tỉnh khi nộp hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng về thay đổi địa chỉ trụ sở Văn phòng công chứng sang đơn vị hành chính khác thì phải bảo đảm các tiêu chí về điểm số như khi thành lập Văn phòng công chứng quy định tại địa bàn đơn vị hành chính xin chuyển đến.
4. Thực hiện đúng các nội dung đã nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng sau khi được UBND tỉnh cho phép thành lập và Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Công chứng./.
- 1Quyết định 27/2015/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 18/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định 27/2015/QĐ-UBND
- 3Quyết định 11/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 41/2015/QĐ-UBND quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 30/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
- 5Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6Quyết định 25/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 02/2017/QĐ-UBND
- 7Quyết định 40/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 8Quyết định 25/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật Công chứng 2014
- 2Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 3Thông tư 06/2015/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Quyết định 11/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 41/2015/QĐ-UBND quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9Quyết định 30/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
- 10Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 11Quyết định 25/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 02/2017/QĐ-UBND
- 12Quyết định 40/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 13Quyết định 25/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 35/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 35/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/09/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Hoàng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
