Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành nhằm quy định mức giá dịch vụ tối đa khi sử dụng phà trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân cung cấp và sử dụng dịch vụ phà tại các huyện thuộc tỉnh Tây Ninh, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quản lý giá dịch vụ công ích.
- Giá dịch vụ tối đa sử dụng phà tại các huyện Châu Thành, Tân Châu, Trảng Bàng
Mức giá tối đa áp dụng cho hành khách, phương tiện và hàng hóa vận chuyển qua phà tại các địa bàn này được quy định chi tiết như sau:
- Hành khách: 3.000 đồng/người/lượt.
- Xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy: 4.000 đồng/chiếc/lượt.
- Xe mô tô 3 bánh: 5.000 đồng/chiếc/lượt.
- Hàng hóa vận chuyển (tính theo khối lượng):
- Từ 10 kg đến dưới 50 kg: 2.000 đồng/lượt.
- Từ 50 kg đến 100 kg: 4.000 đồng/lượt.
- Trên 100 kg đến 200 kg: 6.000 đồng/lượt.
- Trên 200 kg đến 300 kg: 8.000 đồng/lượt.
- Trên 300 kg đến 500 kg: 10.000 đồng/lượt.
- Trên 500 kg đến 2.000 kg: 20.000 đồng/lượt.
- Trên 2.000 kg đến 5.000 kg: 30.000 đồng/lượt.
- Chính sách miễn phí: Các đối tượng được miễn phí hoàn toàn khi sử dụng dịch vụ phà bao gồm trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ trên 75 tuổi trở lên và người khuyết tật.
- Giá dịch vụ tối đa sử dụng phà tại bến phà Năm Chỉ (huyện Tân Biên)
Đối với bến phà Năm Chỉ thuộc huyện Tân Biên, mức giá dịch vụ tối đa được quy định cụ thể cho từng loại phương tiện giao thông và tình trạng chở hàng như sau:
- Xe đạp: 2.000 đồng/chiếc/lượt.
- Xe mô tô, xe gắn máy (không chở hàng): 4.000 đồng/chiếc/lượt.
- Xe mô tô, xe gắn máy (có chở hàng): 14.000 đồng/chiếc/lượt.
- Xe thô sơ các loại, xe tải dưới 2 tấn (không chở hàng): 20.000 đồng/chiếc/lượt.
- Xe thô sơ các loại, xe tải dưới 2 tấn (có chở hàng): 100.000 đồng/chiếc/lượt.
- Xe máy kéo (bao gồm cả giàn cày, rơ-moóc), xe tải các loại (không chở hàng): 100.000 đồng/chiếc/lượt.
- Xe máy kéo (bao gồm cả giàn cày, rơ-moóc), xe tải các loại (có chở hàng): 200.000 đồng/chiếc/lượt.
- Máy ủi, máy xúc các loại: 100.000 đồng/chiếc/lượt.
- Xe ô tô các loại: 50.000 đồng/chiếc/lượt.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phà
Quyết định quy định rõ nghĩa vụ của các đơn vị khai thác bến phà nhằm bảo đảm quyền lợi cho người sử dụng dịch vụ:
- Quản lý nguồn thu: Các tổ chức và cá nhân thực hiện thu giá dịch vụ sử dụng phà (áp dụng cho cả bến phà do Nhà nước đầu tư và bến phà không do Nhà nước đầu tư) phải có trách nhiệm quản lý nguồn thu theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
- Nguyên tắc định giá và niêm yết: Mức giá dịch vụ cụ thể do đơn vị cung cấp dịch vụ xác định không được vượt quá mức giá tối đa quy định tại Quyết định này. Đồng thời, các đơn vị phải thực hiện niêm yết công khai bảng giá tại khu vực bến phà và tổ chức thu đúng giá đã niêm yết, nghiêm cấm các hành vi tự ý tăng giá hoặc thu quá giá quy định.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 35/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/10/2017. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về quy định giá dịch vụ qua phà áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh có liên quan, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Châu Thành, Tân Châu, Trảng Bàng, Tân Biên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2017/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 13 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TỐI ĐA SỬ DỤNG PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 185/TTr-SGTVT ngày 03 tháng 10 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ tối đa sử dụng phà áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Giá dịch vụ tối đa sử dụng phà của hành khách, các phương tiện tại các bến phà huyện Châu Thành, Tân Châu, Trảng Bàng:
| Nội dung | Đơn giá tối đa |
| 1. Hành khách | 3.000 đồng/người/lượt |
| 2. Xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy | 4.000 đồng/chiếc/lượt |
| 3. Xe mô tô 3 bánh | 5.000 đồng/chiếc/lượt |
| 4. Hàng hóa: |
|
| a/ Từ 10 kg đến dưới 50 kg | 2.000 đồng/lượt |
| b/ Từ 50 kg đến 100 kg | 4.000 đồng/lượt |
| c/ Trên 100 kg đến 200 kg | 6.000 đồng/lượt |
| d/ Trên 200 kg đến 300 kg | 8.000 đồng/lượt |
| e/ Trên 300 kg đến 500 kg | 10.000 đồng/lượt |
| g/ Trên 500 kg đến 2.000 kg | 20.000 đồng/lượt |
| h/ Trên 2.000 kg đến 5.000 kg | 30.000 đồng/lượt |
(Đối tượng được miễn khi sử dụng dịch vụ phà: trẻ em dưới 6 tuổi, người già trên 75 tuổi, người khuyết tật).
2. Giá dịch vụ tối đa sử dụng phà của các phương tiện tại bến phà Năm Chỉ - huyện Tân Biên:
| Nội dung | Đơn giá tối da |
| 1. Xe đạp | 2.000 đồng/chiếc/lượt |
| 2. Xe mô tô, xe gắn máy (không hàng) | 4.000 đồng/chiếc/lượt |
| 3. Xe mô tô, xe gắn máy (có hàng) | 14.000 đồng/chiếc/lượt |
| 4. Xe thô sơ các loại, xe tải <2 tấn (không hàng) | 20.000 đồng/chiếc/lượt |
| 5. Xe thô sơ các loại, xe tải <2 tấn (có hàng) | 100.000 đồng/chiếc/lượt |
| 6. Xe máy kéo (kể cả có giàn cày, rơmoóc), xe tải các loại (không hàng) | 100.000 đồng/chiếc/lượt |
| 7. Xe máy kéo (kể cả có giàn cày, rơmoóc), xe tải các loại (có hàng) | 200.000 đồng/chiếc/lượt |
| 8. Máy ủi, máy xúc các loại | 100.000 đồng/chiếc/lượt |
| 9. Xe ô tô các loại | 50.000 đồng/chiếc/lượt |
Điều 2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ
2. Giá dịch vụ sử dụng phà cụ thể đảm bảo không vượt quá giá tối đa quy định tại Điều 1 Quyết định này, đồng thời niêm yết công khai và tổ chức thu đúng giá đã được niêm yết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/10/2017 và thay thế Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định giá dịch vụ qua phà áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Châu Thành, Tân Châu, Trảng Bàng, Tân Biên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 67/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ qua phà áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý
- 4Quyết định 52/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý
- 10Quyết định 52/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ tối đa sử dụng phà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 35/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/10/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Dương Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
