Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2014 quy định về đơn giá phân tích mẫu tạm thời đối với các thông số môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để tính toán chi phí cho các hoạt động quan trắc, phân tích môi trường, phục vụ công tác quản lý nhà nước và các hoạt động dịch vụ liên quan đến bảo vệ môi trường tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu văn bản: 35/2014/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Ngày ban hành: 31/12/2014.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc, phân tích mẫu môi trường và các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Quy định chuyển tiếp trong thực hiện đơn giá (Điều 5)
Để đảm bảo tính liên tục và không gây ách tắc cho các hoạt động quan trắc, phân tích môi trường đang diễn ra, quyết định quy định phương án xử lý chuyển tiếp cụ thể như sau:
- Đối với các hoạt động quan trắc và phân tích môi trường phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản hướng dẫn tại từng thời điểm tương ứng để tính đơn giá.
- Đối với các hợp đồng đã ký kết:
- Hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá cố định: Đơn giá cho hoạt động quan trắc và phân tích môi trường tiếp tục thực hiện theo đúng nội dung hợp đồng đã ký kết, không thay đổi.
- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian: Phần khối lượng công việc đã hoàn thành trước ngày Quyết định này có hiệu lực sẽ tính theo đơn giá tại thời điểm ký hợp đồng. Phần khối lượng công việc còn lại thực hiện từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến khi nghiệm thu sẽ được áp dụng theo đơn giá mới ban hành kèm theo Quyết định này.
- Trách nhiệm của các cơ quan, sở, ngành liên quan (Điều 6)
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn áp dụng đơn giá; đồng thời theo dõi, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc thực hiện đơn giá phân tích mẫu môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giám sát thực hiện đơn giá, đảm bảo việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước đúng quy định pháp luật.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh hoặc bổ sung cho phù hợp với thực tế.
- Chi tiết đơn giá quan trắc và phân tích môi trường theo các phụ lục
Đơn giá ban hành kèm theo quyết định được chia chi tiết theo từng môi trường thành phần, bao gồm cả chi phí cho hoạt động "Quan trắc và phân tích" (trọn gói bao gồm lấy mẫu tại hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm) hoặc chỉ riêng chi phí "Phân tích" mẫu tại phòng thí nghiệm (đơn vị tính: Đồng/thông số):
1. Đơn giá quan trắc và phân tích môi trường không khí xung quanh (Phụ lục 1)
- Nhiệt độ, độ ẩm (chỉ quan trắc và phân tích): 41.128,42 đồng.
- Vận tốc gió, hướng gió (chỉ quan trắc và phân tích): 40.761,22 đồng.
- Bụi tổng số (TSP), PM10, PM2.5: Quan trắc và phân tích là 144.750,18 đồng; Phân tích là 60.323,09 đồng.
- Chì (Pb): Quan trắc và phân tích là 426.765,50 đồng; Phân tích là 342.338,42 đồng.
- Khí CO: Quan trắc và phân tích là 422.207,90 đồng; Phân tích là 304.474,55 đồng.
- Khí NO2: Quan trắc và phân tích là 427.850,37 đồng; Phân tích là 250.843,73 đồng.
- Khí SO2: Quan trắc và phân tích là 504.277,82 đồng; Phân tích là 296.274,97 đồng.
- Khí O3: Quan trắc và phân tích là 418.404,90 đồng; Phân tích là 252.533,91 đồng.
2. Đơn giá quan trắc và phân tích môi trường nước mặt lục địa (Phụ lục 2)
- Nhiệt độ, pH (chỉ quan trắc và phân tích): 101.814,72 đồng.
- Oxy hòa tan (DO) (chỉ quan trắc và phân tích): 99.187,11 đồng.
- Tổng chất rắn hòa tan (TDS), Độ dẫn điện (EC) (chỉ quan trắc và phân tích): 112.671,73 đồng.
- Lấy mẫu, phân tích đồng thời (Nhiệt độ, pH, DO, TDS, EC): 345.225,12 đồng.
- Chất rắn lơ lửng (SS): Quan trắc và phân tích là 187.444,01 đồng; Phân tích là 125.025,97 đồng.
- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5): Quan trắc và phân tích là 177.662,25 đồng; Phân tích là 118.503,51 đồng.
- Nhu cầu oxy hóa học (COD): Quan trắc và phân tích là 284.118,78 đồng; Phân tích là 221.044,57 đồng.
- Nitơ amôn (NH4+): Quan trắc và phân tích là 246.359,74 đồng; Phân tích là 155.224,08 đồng.
- Kim loại nặng (Pb, Cd): Quan trắc và phân tích là 654.854,03 đồng; Phân tích là 520.761,09 đồng.
- Kim loại nặng (As): Quan trắc và phân tích là 729.021,98 đồng; Phân tích là 578.248,82 đồng.
- Kim loại nặng (Hg): Quan trắc và phân tích là 753.117,02 đồng; Phân tích là 602.343,87 đồng.
- Dầu mỡ: Quan trắc và phân tích là 840.582,99 đồng; Phân tích là 725.783,80 đồng.
- Coliform: Quan trắc và phân tích là 649.655,96 đồng; Phân tích là 554.270,49 đồng.
- Hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Clo hữu cơ: Quan trắc và phân tích là 1.703.779,09 đồng; Phân tích là 1.472.595,87 đồng.
3. Đơn giá quan trắc và phân tích môi trường đất (Phụ lục 3)
- Clorua (Cl-): Quan trắc và phân tích là 259.487,02 đồng; Phân tích là 176.399,19 đồng.
- Sulphat (SO42-): Quan trắc và phân tích là 295.954,07 đồng; Phân tích là 212.866,25 đồng.
- Tổng hữu cơ: Quan trắc và phân tích là 543.262,73 đồng; Phân tích là 460.174,91 đồng.
- Kim loại nặng (Pb, Cd): Quan trắc và phân tích là 603.682,01 đồng; Phân tích là 517.810,92 đồng.
- Thuốc bảo vệ thực vật nhóm Clo hữu cơ: Quan trắc và phân tích là 1.332.384,28 đồng; Phân tích là 1.227.781,79 đồng.
4. Đơn giá quan trắc và phân tích môi trường nước dưới đất (Phụ lục 4)
- Nhiệt độ, pH (chỉ quan trắc và phân tích): 96.708,88 đồng.
- Độ cứng theo CaCO3: Quan trắc và phân tích là 272.229,68 đồng; Phân tích là 181.013,03 đồng.
- Phenol: Quan trắc và phân tích là 874.351,09 đồng; Phân tích là 806.664,39 đồng.
- Cyanua (CN-): Quan trắc và phân tích là 577.809,31 đồng; Phân tích là 512.561,52 đồng.
- Thuốc bảo vệ thực vật nhóm Pyrethroid: Quan trắc và phân tích là 1.700.356,25 đồng; Phân tích là 1.639.223,50 đồng.
5. Đơn giá quan trắc và phân tích môi trường nước mưa axit (Phụ lục 5)
- Nhiệt độ, pH (chỉ quan trắc và phân tích): 122.496,01 đồng.
- Độ dẫn điện (EC) (chỉ quan trắc và phân tích): 126.140,76 đồng.
- Phân tích đồng thời các anion (Cl-, F-, NO2-, NO3-, SO42-): Quan trắc và phân tích là 653.944,14 đồng; Phân tích là 683.019,77 đồng.
6. Đơn giá quan trắc và phân tích môi trường nước biển (Phụ lục 6)
Đối với môi trường nước biển, đơn giá được áp dụng chung cho các hoạt động phân tích mẫu bao gồm:
- Nước biển ven bờ:
- Nhiệt độ nước biển: 109.019,06 đồng.
- Độ muối: 156.319,83 đồng.
- pH: 165.419,67 đồng.
- DO: 166.171,03 đồng.
- Dầu mỡ trong tầng nước mặt: 1.021.673,06 đồng.
- Hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Clo: 1.848.558,03 đồng.
- Trầm tích biển:
- Kim loại nặng (Pb, Cd): 1.036.868,98 đồng.
- Thủy ngân và Asen (Hg, As): 1.219.214,22 đồng.
- Chất hữu cơ: 1.056.030,01 đồng.
- Hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Clo: 2.013.622,68 đồng.
- Sinh vật biển:
- Thực vật phù du, Tảo độc: 800.245,50 đồng.
- Động vật phù du, Động vật đáy: 842.809,10 đồng.
- Kim loại nặng (Hg, As): 1.370.630,71 đồng.
7. Đơn giá quan trắc và phân tích môi trường khí thải công nghiệp (Phụ lục 7)
- Nhiệt độ khí thải: 222.323,41 đồng.
- Tốc độ của khí thải: 194.045,42 đồng.
- Lưu lượng khí thải: 171.004,10 đồng.
- Bụi tổng số: 664.563,24 đồng.
- Kim loại nặng (Cd, Pb): 1.256.413,89 đồng.
- Kim loại nặng (As, Sb): 1.286.527,99 đồng.
8. Đơn giá quan trắc tiếng ồn (Phụ lục 8)
- Tiếng ồn giao thông:
- Mức ồn trung bình (LAeq): 140.354,14 đồng.
- Cường độ dòng xe: 341.054,15 đồng.
- Tiếng ồn khu công nghiệp và đô thị:
- Mức ồn trung bình (LAeq): 150.981,09 đồng.
- Mức ồn theo tần số (dải Octa): 285.510,33 đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2014/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ PHÂN TÍCH MẪU TẠM THỜI VỀ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường;
Căn cứ Thông tư số 18/2014/TT-BTNMT ngày 22/4/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh, nước mặt lục địa, đất, nước dưới đất, nước mưa axit, nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ;
Căn cứ Công văn số 1220/BTNMT-TC ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính về việc một số vướng mắc trong quá trình xây dựng đơn giá phân tích môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 467/TTr-STNMT ngày 22/12/2014 và Báo cáo thẩm định số 343/BC-STP ngày 15/12/2014 của Giám đốc Sơ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá phân tích mẫu tạm thời về các thông số môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐƠN GIÁ PHÂN TÍCH MẪU TẠM THỜI VỀ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số:35/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Cà Mau)
Quy định đơn giá phân tích mẫu về các thông số môi trường gồm: Không khí xung quanh, đất, nước mặt lục địa, nước biển, nước dưới đất, nước mưa axit, khí thải công nghiệp và quan trắc tiếng ồn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các công việc về quan trắc và phân tích môi trường không khí xung quanh, đất, nước mặt lục địa, nước biển, nước dưới đất, nước mưa axit, khí thải công nghiệp và quan trắc tiếng ồn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
1. Đơn giá phân tích mẫu về các thông số môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau làm cơ sở duyệt dự toán, đặt hàng, giao kế hoạch hoặc đấu thầu các nhiệm vụ, dự án thuộc lĩnh vực môi trường có hoạt động quan trắc và phân tích.
2. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp được giao biên chế, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động chi thường xuyên, khi lập dự toán kinh phí cho hoạt động quan trắc môi trường phải trừ kinh phí nhân công lao động của đơn vị trong thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ (bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương) và không tính chi phí khấu hao tài sản cố định.
Điều 4. Đơn giá phân tích mẫu về các thông số môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường ban hành kèm theo Quy định này bao gồm:
1. Phụ lục 1: Đơn giá quan trắc môi trường không khí xung quanh;
2. Phụ lục 2: Đơn giá quan trắc môi trường nước mặt lục địa;
3. Phụ lục 3: Đơn giá quan trắc môi trường đất;
4. Phụ lục 4: Đơn giá quan trắc môi trường nước dưới đất;
5. Phụ lục 5: Đơn giá quan trắc môi trường nước mưa axit;
6. Phụ lục 6: Đơn giá quan trắc môi trường nước biển;
7. Phụ lục 7: Đơn giá quan trắc môi trường khí thải công nghiệp;
8. Phụ lục 8: Đơn giá quan trắc tiếng ồn.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Đối với các hoạt động quan trắc và phân tích môi trường phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì căn cứ vào các định mức kinh tế - kỹ thuật, các văn bản hướng dẫn tại từng thời điểm để tính đơn giá.
Đối với hợp đồng đã ký: Hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá cho hoạt động quan trắc và phân tích môi trường vẫn tính như hợp đồng đã ký. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian thì phần khối lượng công việc hoàn thành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành sẽ căn cứ vào đơn giá tại thời điểm ký hợp đồng để tính, phần khối lượng công việc còn lại kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến nghiệm thu, thì sẽ tính theo đơn giá đã phê duyệt tại Quyết định này.
Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan
1. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn áp dụng; đồng thời theo dõi, giám sát việc thực hiện Đơn giá phân tích mẫu về các thông số môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giám sát trong việc thực hiện Đơn giá, đảm bảo đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Cà Mau)
Đơn vị tính: Đồng/thông số
| STT | Thông số quan trắc | Quan trắc và phân tích | Phân tích |
| 1 | Nhiệt độ, độ ẩm | 41.128,42 | - |
| 2 | Vận tốc gió, hướng gió | 40.761,22 | - |
| 3 | Áp suất khí quyển | 41.222,02 | - |
| 4 | TSP, PM10, PM 2,5 | 144.750,18 | 60.323,09 |
| 5 | Pb | 426.765,50 | 342.338,42 |
| 6 | CO | 422.207,90 | 304.474,55 |
| 7 | NO2 | 427.850,37 | 250.843,73 |
| 8 | SO2 | 504.277,82 | 296.274,97 |
| 9 | O3 | 418.404,90 | 252.533,91 |
ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT LỤC ĐỊA
Đơn vị tính: Đồng/thông số
| STT | Thông số quan trắc | Quan trắc và phân tích | Phân tích |
| 1 | Nhiệt độ, pH | 101.814,72 | - |
| 2 | Oxy hòa tan (DO) | 99.187,11 | - |
| 3 | Tổng chất rắn hòa tan (TDS), Độ dẫn điện (EC) | 112.671,73 | - |
| 4 | Lấy mẫu, phân tích đồng thời: Nhiệt độ, pH; Oxy hòa tan (DO); Tổng chất rắn hòa tan (TDS), Độ dẫn điện (EC) | 345.225,12 | - |
| 5 | Chất rắn lơ lửng (SS) | 187.444,01 | 125.025,97 |
| 6 | Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) | 177.662,25 | 118.503,51 |
| 7 | Nhu cầu oxy hóa học (COD) | 284.118,78 | 221.044,57 |
| 8 | Nitơ amôn (NH4+) | 246.359,74 | 155.224,08 |
| 9 | Nitrite (NO2-) | 354.170,72 | 264.019,30 |
| 10 | Nitrate (NO3-) | 254.250,39 | 164.098,98 |
| 11 | Tổng P | 372.458,62 | 274.237,81 |
| 12 | Tổng N | 412.424,78 | 309.347,28 |
| 13 | Kim loại nặng (Pb, Cd) | 654.854,03 | 520.761,09 |
| 14 | Kim loại nặng (As) | 729.021,98 | 578.248,82 |
| 15 | Kim loại nặng (Hg) | 753.117,02 | 602.343,87 |
| 16 | Kim loại (Fe, Cu, Zn, Mn, Cr) | 515.732,47 | 387.858,75 |
| 17 | Sulphat (SO42-) | 347.582,07 | 255.098,22 |
| 18 | Photphat (PO43-) | 310.685,53 | 215.652,32 |
| 19 | Clorua (Cl-) | 297.997,04 | 203.759,83 |
| 20 | Dầu mỡ | 840.582,99 | 725.783,80 |
| 21 | Coliform | 649.655,96 | 554.270,49 |
| 22 | Hóa chất BVTV nhóm Clo hữu cơ | 1.703.779,09 | 1.472.595,87 |
| 23 | Hóa chất BVTV nhóm Pyrethroid | 1.861.940,55 | 1.472.705,87 |
| 24 | Phân tích đồng thời các kim loại | 978.614,78 | 878.666,18 |
ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Đơn vị tính: Đồng/thông số
| STT | Thông số quan trắc | Quan trắc và phân tích | Phân tích |
| 1 | Cl- | 259.487,02 | 176.399,19 |
| 2 | SO42- | 295.954,07 | 212.866,25 |
| 3 | HCO3- | 295.973,89 | 212.886,06 |
| 4 | Tổng K2O | 266.273,88 | 183.186,05 |
| 5 | Tổng N | 278.251,03 | 195.163,21 |
| 6 | Tổng P | 259.746,52 | 176.658,69 |
| 7 | Tổng hữu cơ | 543.262,73 | 460.174,91 |
| 8 | Ca2+ | 541.630,28 | 455.759,20 |
| 9 | Mg2+ | 539.219,12 | 453.348,04 |
| 10 | K+ | 489.129,05 | 403.257,97 |
| 11 | Na+ | 489.129,05 | 403.257,97 |
| 12 | Al3+ | 502.155,75 | 416.284,66 |
| 13 | Fe3+ | 358.806,01 | 272.934,92 |
| 14 | Mn2+ | 451.175,49 | 365.304,41 |
| 15 | KLN (Pb, Cd) | 603.682,01 | 517.810,92 |
| 16 | KLN (Hg) | 583.219,55 | 497.348,46 |
| 17 | KLN (As) | 592.583,27 | 506.712,18 |
| 18 | KLN (Fe, Cu, Zn, Cr, Mn) | 548.668,55 | 462.797,46 |
| 19 | Thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ | 1.332.384,28 | 1.227.781,79 |
| 20 | Thuốc BVTV nhóm Pyrethroid | 1.475.630,98 | 1.227.891,79 |
ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Đơn vị tính: Đồng/thông số
| STT | Thông số quan trắc | Quan trắc và phân tích | Phân tích |
| 1 | Nhiệt độ, pH | 96.708,88 | - |
| 2 | Oxy hòa tan (DO) | 136.877,87 | - |
| 3 | Độ dục, Độ dẫn điện (EC) | 141.562,79 | - |
| 4 | Lấy mẫu, phân tích đồng thời: Nhiệt độ, pH; Oxy hòa tan (DO); Độ dẫn điện (EC); Độ đục | 291.879,67 | - |
| 5 | Chất rắn lơ lửng (SS) | 182.213,97 | 124.261,32 |
| 6 | Độ cứng theo CaCO3 | 272.229,68 | 181.013,03 |
| 7 | Nitơ amôn (NH4+) | 236.209,35 | 168.522,65 |
| 8 | Nitrit (NO2-) | 343.802,02 | 276.115,32 |
| 9 | Nitrat (NO3-) | 243.881,70 | 176.195,00 |
| 10 | Sulphat (SO43-) | 323.256,31 | 255.569,61 |
| 11 | Photphat (PO43-) | 286.129,38 | 218.442,68 |
| 12 | Oxyt Silic (SiO3) | 280.476,56 | 212.789,86 |
| 13 | Tổng N | 355.692,06 | 288.005,36 |
| 14 | Tổng P | 401.590,38 | 333.903,68 |
| 15 | Clorua (Cl-) | 292.810,46 | 225.123,76 |
| 16 | Kim loại nặng (Pb, Cd) | 659.365,34 | 591.678,64 |
| 17 | Kim loại nặng (As) | 712.803,50 | 645.116,79 |
| 18 | Kim loại nặng (Hg) | 736.481,10 | 668.794,40 |
| 19 | Kim loại (Fe, Cu, Zn, Cr, Mn...) | 539.160,39 | 471.473,69 |
| 20 | Phenol | 874.351,09 | 806.664,39 |
| 21 | Cyanua (CN-) | 577.809,31 | 512.561,52 |
| 22 | Coliform | 707.486,32 | 641.778,77 |
| 23 | Thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ | 1.558.347,63 | 1.497.214,88 |
| 24 | Thuốc BVTV nhóm Pyrethroid | 1.700.356,25 | 1.639.223,50 |
| 25 | Phân tích đồng thời các kim loại | 978.614,78 | 978.614,78 |
ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NƯỚC MƯA AXIT
Đơn vị tính: Đồng/thông số
| STT | Thông số quan trắc | Quan trắc và phân tích | Phân tích |
| 1 | Nhiệt độ, pH | 122.496,01 | - |
| 2 | Độ dẫn điện (EC) | 126.140,76 | - |
| 3 | Lấy mẫu, phân tích đồng thời: Nhiệt độ, pH; Độ dẫn điện (EC) | 101.939,88 | - |
| 4 | Clorua (Cl-) | 499.055,83 | 449.405,84 |
| 5 | Florua (F-) | 495.021,56 | 445.371,57 |
| 6 | Nitrit (NO2-) | 557.986,96 | 508.336,98 |
| 7 | Nitrat (NO3-) | 458.066,64 | 408.416,65 |
| 8 | Sulphat (SO42-) | 541.782,54 | 492.132,55 |
| 9 | Na+ | 623.276,02 | 556.187,71 |
| 10 | NH4+ | 374.760,13 | 307.671,82 |
| 11 | K+ | 623.552,50 | 556.464,19 |
| 12 | Mg2+ | 432.640,90 | 365.552,59 |
| 13 | Ca2+ | 430.432,17 | 363.343,86 |
| 14 | Phân tích đồng thời các anion: Cl-, F-, NO2-, NO3-, SO42- | 653.944,14 | 683.019,77 |
ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN
Đơn vị tính: Đồng/thông số
| STT | Thông số quan trắc | Đơn giá dùng chung |
| I | NƯỚC BIỂN VEN BỜ | |
| 1 | Nhiệt độ, độ ẩm không khí | 62.496,35 |
| 2 | Tốc độ gió | 64.744,91 |
| 3 | Sóng | 67.542,64 |
| 4 | Tốc độ dòng chảy tầng mặt | 214.590,04 |
| 5 | Nhiệt độ nước biển | 109.019,06 |
| 6 | Độ muối | 156.319,83 |
| 7 | Độ đục | 248.611,91 |
| 8 | Độ trong suốt | 203.626,90 |
| 9 | Độ màu | 211.711,16 |
| 10 | pH | 165.419,67 |
| 11 | DO | 166.171,03 |
| 12 | EC | 151.840,56 |
| 13 | Lấy mẫu, phân tích đồng thời: pH, DO, EC | 484.090,82 |
| 14 | NH4+ | 342.702,21 |
| 15 | NO2- | 408.025,03 |
| 16 | NO3- | 349.146,47 |
| 17 | SO42- | 362.472,43 |
| 18 | PO43- | 329.830,44 |
| 19 | SiO32- | 324.177,62 |
| 20 | Tổng N | 414.071,36 |
| 21 | Tổng P | 419.976,31 |
| 22 | COD | 431.957,24 |
| 23 | BOD5 | 315.983,67 |
| 24 | SS | 227.455,46 |
| 25 | Coliform, Fecal Coliform | 403.826,70 |
| 26 | Chlorophyll a, b, c | 320.636,50 |
| 27 | CN- | 758.331,59 |
| 28 | Pb, Cd | 607.499,94 |
| 29 | Hg | 728.621,38 |
| 30 | As | 724.907,62 |
| 31 | Cu, Zn, Mn, Mg, Ni, CrV, CrVI | 562.857,83 |
| 32 | Dầu mỡ trong tầng nước mặt | 1.021.673,06 |
| 33 | Phenol | 662.320,98 |
| 34 | Hóa chất BVTV nhóm Clo | 1.848.558,03 |
| 35 | Hóa chất BVTV nhóm Photpho | 1.730.544,81 |
| 36 | Phân tích đồng thời các kim loại | 978.614,78 |
|
| ||
| 37 | N-NO2 |
|
| 38 | N-NO3 |
|
| 39 | N-NH3 |
|
| 40 | P-PO4 |
|
| 41 | Pb, Cd |
|
| 42 | Hg |
|
| 43 | As |
|
| 44 | Cu, Zn |
|
| 45 | CN- |
|
| 46 | Độ ẩm |
|
| 47 | Tỷ trọng |
|
| 48 | Chất hữu cơ |
|
| 49 | Tổng N |
|
| 50 | Tổng P |
|
| 51 | Hóa chất BVTV nhóm Clo |
|
| 52 | Hóa chất BVTV nhóm Photpho |
|
| 53 | Dầu mỡ |
|
|
| ||
| 54 | Thực vật phù du, Tảo độc |
|
| 55 | Động vật phù du, Động vật đáy |
|
| 56 | Hóa chất BVTV nhóm Clo |
|
| 57 | Hóa chất BVTV nhóm Photpho |
|
| 58 | Pb, Cd |
|
| 59 | Hg, As |
|
| 60 | Cu, Zn, Mg |
|
| II |
|
|
| 1 | Nhiệt độ, độ ẩm không khí |
|
| 2 | Tốc độ gió |
|
| 3 | Sóng |
|
| 4 | Tốc độ dòng chảy tầng mặt |
|
| 5 | Nhiệt độ nước biển |
|
| 6 | Độ muối |
|
| 7 | Độ đục |
|
| 8 | Độ trong suốt |
|
| 9 | Độ màu |
|
| 10 | pH |
|
| 11 | DO |
|
| 12 | EC |
|
| 13 | Lấy mẫu, phân tích đồng thời: pH, DO, EC |
|
| 14 | NH4+ |
|
| 15 | NO2- |
|
| 16 | NO3- |
|
| 17 | SO42- |
|
| 18 | PO43- |
|
| 19 | SiO32- |
|
| 20 | Tổng N |
|
| 21 | Tổng P |
|
| 22 | COD |
|
| 23 | BOD5 |
|
| 24 | SS |
|
| 25 | Coliform, Fecal Coliform |
|
| 26 | Chlorophyll a, b, c |
|
| 27 | CN- |
|
| 28 | Pb, Cd |
|
| 29 | Hg |
|
| 30 | As |
|
| 31 | Cu, Zn, Mn, Mg, Ni, CrV, CrVI |
|
| 32 | Dầu mỡ trong tầng nước mặt |
|
| 33 | Phenol |
|
| 34 | Hóa chất BVTV nhóm Clo |
|
| 35 | Hóa chất BVTV nhóm Photpho |
|
| 36 | Phân tích đồng thời các kim loại |
|
| Trầm tích | ||
| 37 | N-NO2 | 788.062,77 |
| 38 | N-NO3 | 736.939,96 |
| 39 | N-NH3 | 726.548,12 |
| 40 | P-PO4 | 710.310,23 |
| 41 | Pb, Cd | 1.036.868,98 |
| 42 | Hg, As | 1.219.214,22 |
| 43 | Cu, Zn | 961.533,17 |
| 44 | CN- | 1.155.353,96 |
| 45 | Độ ẩm | 573.344,98 |
| 46 | Tỷ trọng | 569.634,49 |
| 47 | Chất hữu cơ | 1.056.030,01 |
| 48 | Tổng N | 776.562,61 |
| 49 | Tổng P | 772.999,96 |
| 50 | Hóa chất BVTV nhóm Clo | 2.013.622,68 |
| 51 | Hóa chất BVTV nhóm Photpho | 2.013.732,68 |
| 52 | Dầu mỡ | 1.371.176,74 |
| Sinh vật biển | ||
| 53 | Thực vật phù du, Tảo độc | 800.245,50 |
| 54 | Động vật phù du, Động vật đáy | 842.809,10 |
| 55 | Hóa chất BVTV nhóm Clo | 1.735.878,51 |
| 56 | Hóa chất BVTV nhóm Photpho | 1.565.160,25 |
| 57 | Pb, Cd | 1.119.736,52 |
| 58 | Hg, As | 1.370.630,71 |
| 59 | Cu, Zn, Mg | 1.041.405,36 |
ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP
Đơn vị tính: Đồng/thông số
| STT | Thông số quan trắc | Đơn giá dùng chung |
| 1 | Nhiệt độ, độ ẩm | 68.920,55 |
| 2 | Vận tốc gió, hướng gió | 68.920,55 |
| 3 | Áp suất khí quyển | 68.518,97 |
| 4 | Nhiệt độ khí thải | 222.323,41 |
| 5 | Tốc độ của khí thải | 194.045,42 |
| 6 | Chiều cao nguồn thải, Đường kính trong miệng ống khói | 103.949,66 |
| 7 | Lưu lượng khí thải | 171.004,10 |
| 8 | Khí Oxy (O2) | 347.430,60 |
| 9 | Khí Lưu huỳnh dioxit (SO2) | 325.245,08 |
| 10 | Khí CO | 347.689,24 |
| 11 | Khí CO2 | 347.961,75 |
| 12 | Khí NO | 350.338,68 |
| 13 | Khí Nitơ dioxit (NO2) | 325.222,00 |
| 14 | Khí NOx | 348.958,68 |
| 15 | Bụi tổng số | 664.563,24 |
| 16 | Cd, Pb | 1.256.413,89 |
| 17 | As, Sb | 1.286.527,99 |
| 18 | Cu, Zn | 1.180.262,79 |
| 19 | Phân tích đồng thời các kim loại | 978.614,78 |
Đơn vị tính: Đồng/thông số
| STT | Thông số quan trắc | Đơn giá dùng chung |
| I | TIẾNG ỒN GIAO THÔNG | |
| 1 | Mức ồn trung bình (LAeq) | 140.354,14 |
| 2 | Mức ồn cực đại (LAmax) | 140.354,14 |
| 3 | Cường độ dòng xe | 341.054,15 |
| II | TIẾNG ỒN KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ | |
| 4 | Mức ồn trung bình (LAeq) | 150.981,09 |
| 5 | Mức ồn cực đại (LAmax) | 150.981,09 |
| 6 | Mức ồn phân vị (LA50) | 150.981,09 |
| 7 | Mức ồn theo tần số (dải Octa) | 285.510,33 |
- 1Quyết định 1552/QĐ-UBND năm 2012 về Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TU về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Cà Mau đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
- 2Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về đơn giá quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 2090/QĐ-BTNMT Bộ đơn giá chi tiết sản phẩm quan trắc và phân tích môi trường Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn ngân sách Trung ương năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quyết định 03/2015/QĐ-UBND phê duyệt Bộ đơn giá quan trắc, phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 50/2018/QĐ-UBND về đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 7Quyết định 174/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2019
- 1Quyết định 50/2018/QĐ-UBND về đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 3Quyết định 174/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2019
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 1552/QĐ-UBND năm 2012 về Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TU về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Cà Mau đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
- 6Thông tư 18/2014/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh, nước mặt lục địa, đất, nước dưới đất, nước mưa axit, nước biển, khí thải cộng nghiệp và phóng xạ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về đơn giá quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 2090/QĐ-BTNMT Bộ đơn giá chi tiết sản phẩm quan trắc và phân tích môi trường Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn ngân sách Trung ương năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Quyết định 03/2015/QĐ-UBND phê duyệt Bộ đơn giá quan trắc, phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 35/2014/QĐ-UBND Quy định đơn giá phân tích mẫu tạm thời về thông số môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 35/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lê Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2015
- Ngày hết hiệu lực: 10/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra