Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3450/QĐ-CT

Vĩnh Phúc, ngày 14 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin & truyền thông tại Tờ trình số 48/TTr-STTTT ngày 29/11/2012 và Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin & truyền thông tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin & truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH VĨNH PHÚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3450/QĐ-CT ngày 14 tháng 12 năm 2012 )

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực: Giải quyết Khiếu nại, tố cáo

1

Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

2

Giải quyết tố cáo

II. Lĩnh vực: Hạ tầng Viễn Thông

3

Thẩm định quy hoạch ngành và tương thích điện từ trường đối với BTS

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

*LĨNH VỰC: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

1. Thủ tục: Giải quyết khiếu nại (KN) quyết định hành chính, hành vi hành chính

Trình tự thực hiện

Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, sở Thông tin và Truyền thông(TT&TT)

(Số 396 đường Mê Linh, Phường Khai Quang, Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Các ngày trong tuần (trừ ngày nghỉ và ngày lễ, tết).

Bước 3: Công chức tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được KN thuộc thẩm quyền Sở TT&TT có trách nhiệm:

- Thông báo bằng văn bản cho người KN, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển KN đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết.

- Các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật KN (các KN không được thụ lý giải quyết), phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

a) Trường hợp một người KN về một nội dung:

- Trường hợp KN được thực hiện bằng đơn: CBCC tiếp nhận kiểm tra đơn KN. Đơn KN cần có các nội dung sau: ngày, tháng, năm KN; tên, địa chỉ của người KN; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị KN; nội dung, lý do KN, tài liệu liên quan đến nội dung KN và yêu cầu giải quyết của người KN và phải do người KN ký tên hoặc điểm chỉ.

- Trường hợp người KN đến KN trực tiếp: CBCC ghi lại việc KN bằng văn bản hoặc hướng dẫn người KN viết đơn KN và yêu cầu người KN ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

b) Trường hợp nhiều người cùng KN về một nội dung:

- Trường hợp KN được thực hiện bằng đơn: CBCC tiếp nhận đề nghị cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết KN.

- Trường hợp người KN đến KN trực tiếp: CBCC tiếp nhận hướng dẫn người KN cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại để CBCC tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc KN bằng văn bản).

c) Trường hợp KN được thực hiện thông qua người đại diện: CBCC tiếp nhận kiểm tra để đảm bảo người đại diện là một trong những người KN và có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện (giấy ủy quyền KN).

Bước 4. Sở giải quyết KN theo đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định.

Bước 5: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả giải quyết KN tại bộ phận một cửa Sở TT&TT.

Thời gian nhận kết quả: Các ngày trong tuần (trừ ngày nghỉ và ngày lễ, tết).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, Sở TT&TT hoặc thông qua hệ thống bưu chính

Thành phần, số lượng Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn KN (theo mẫu)/Bản ghi việc KN (đối với trường hợp người KN đến KN trực tiếp).

- Bản sao quyết định giải quyết KN lần đầu (đối với trường hợp KN lần hai).

- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

a) Thời hạn giải quyết KN lần đầu:

- Không quá 30 ngày (đối với vụ việc phức tạp: Không quá 45 ngày), kể từ ngày thụ lý.

- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn: Không quá 45 ngày (đối với vụ việc phức tạp: Không quá 60 ngày), kể từ ngày thụ lý.

b) Thời hạn giải quyết KN lần hai:

- Không quá 45 ngày (đối với vụ việc phức tạp: Không quá 60 ngày), kể từ ngày thụ lý.

- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn: Không quá 60 ngày (đối với vụ việc phức tạp: Không quá 70 ngày), kể từ ngày thụ lý.

Đối tượng thực hiện TTHC

- Cá nhân

- Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định hành chính

Phí, lệ phí (nếu có)

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn khiếu nại (mẫu số 4 theo Thông tư số 05/2011/TT-BTTTT ngày 28/01/2011 của Bộ TT&TT)

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

1. Thời hiệu KN

Thời hiệu KN là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. (Trường hợp người KN không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại) - Điều 9, Luật KN số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011.

2. Thời hạn KN tiếp

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết KN lần đầu mà KN lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết KN lần đầu mà người KN không đồng ý thì có quyền KN đến người có thẩm quyền giải quyết KN lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày - Khoản 1 Điều 33 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2012.

3. Các điều kiện để vụ việc KN quyết định hành chính, hành vi hành chính được thụ lý giải quyết khi không thuộc một trong các trường hợp dưới đây

- Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;

- Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

- Người KN không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

- Người đại diện không hợp pháp thực hiện KN;

- Đơn KN không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người KN;

- Thời hiệu, thời hạn KN đã hết mà không có lý do chính đáng;

- KN đã có quyết định giải quyết KN lần hai;

- Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết KN mà sau 30 ngày người KN không tiếp tục KN;

- Việc KN đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

(Điều 11 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011)

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

- Thông tư số 05/2011/TT-BTTTT ngày 28/01/2011 quy định về giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông

 

Mẫu số 4

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ TTT)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------------------------------

....., ngày .... tháng .... năm .......

ĐƠN KHIẾU NẠI

Kính gửi: ............................................................................................... (1)

Họ và tên: .............................................................................................. (2)

Địa chỉ: ..................................................Số điện thoại: ...............................

Nội dung khiếu nại ................................................................................ (3)

.......................................................................................................................

(Tài liệu, chứng từ kèm theo - nếu có)

 

 

Người Khiếu nại

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

(1 ) Tên bên cung cấp dịch vụ..

(2) Họ tên của người khiếu nại

Nếu là đại diện cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.

(3) Nội dung khiếu nại

- Nêu rõ nội dung khiếu nại;

- Yêu cầu được giải quyết;

 

2. Thủ tục: Giải quyết Tố cáo

Trình tự thực hiện

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, Sở Thông tin và Truyền thông (Đường Mê Linh, Phường Khai Quang, Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc).

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Các ngày trong tuần (trừ ngày nghỉ và ngày lễ, tết).

Bước 3: Công chức tiếp nhận phân loại và xử lý hồ sơ:

a) Nếu đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở thì tiếp nhận. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo Sở TT&TT có trách nhiệm: Tổ chức kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo (Trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh không quá 15 ngày); Quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý.

- Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn: CBCC tiếp nhận kiểm tra đơn tố cáo. Đơn tố cáo cần đảm bảo các nội dung: ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo và do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ (Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo).

- Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp: CBCC tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản hoặc hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản (Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì CBCC tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo).

b) Nếu đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, Sở TT&TT chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo (nếu có yêu cầu). Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì CBCC tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

c) Trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo, nếu xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì Sở TT&TT có trách nhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu và những thông tin về vụ việc tố cáo đó cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Bước 4. Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 5: Cá nhân nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, sở Thông tin và Truyền thông.

Thời gian nhận kết quả: Các ngày trong tuần (trừ ngày nghỉ và ngày lễ, tết).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc thông qua hệ thống bưu chính

Thành phần, số lượng Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn tố cáo (theo mẫu)/Văn bản ghi lại việc tố cáo có xác nhận của người tố cáo (trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp).

- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

- Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày (đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày), kể từ ngày thụ lý để giải quyết tố cáo.

- Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.

Đối tượng thực hiện TTHC

Cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

Kết quả của việc thực hiện thủ TTHC

Quyết định hành chính

Phí, lệ phí (nếu có)

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn tố cáo (Theo mẫu số 46-Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra).

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Các điều kiện để vụ việc tố cáo được thụ lý giải quyết khi không thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

- Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

- Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

- Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

(Theo khoản 2 Điều 20 Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011)

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo;

- Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

 

Mẫu số 46

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------------------------------

……., ngày ……. tháng …….năm ……

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi: …………………………………. (1)

Tên tôi là:

Địa chỉ:

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:

(2)

Nay tôi đề nghị: ............................................................................................. (3)

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

 

 

Người tố cáo

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.

(2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo.

(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

 

* LĨNH VỰC: HẠ TẦNG VIỄN THÔNG

1. Thủ tục: Thẩm định quy hoạch ngành và tương thích điện từ trường đối với BTS

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, sở Thông tin và Truyền thông (Đường Mê Linh, Phường Khai Quang, Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc).

Thời gian nộp hồ sơ: Trong giờ làm việc các ngày trong tuần (trừ ngày lễ và ngày nghỉ).

Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp.

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết qủa theo giấy hẹn.

Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, sở Thông tin và Truyền thông.

Thời gian nhận kết quả: Các ngày trong tuần (trừ ngày nghỉ và ngày lễ, tết).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, sở Thông tin và Truyền thông.

Thành phần, số lượng Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Công văn đề nghị Thẩm định về sự phù hợp Quy hoạch ngành và tương thích điện từ trường đối với các trạm BTS đề nghị xây dựng

- Danh sách các trạm BTS xin thẩm định (nêu rõ: Mã trạm, địa điểm lắp đặt, toạ độ, loại BTS)

b) Số lượng hồ sơ: Theo danh sách các trạm BTS xin thẩm định (bộ)

Thời hạn giải quyết

07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

- Tổ chức

- Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng BTS: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Văn bản chấp thuận

Phí, lệ phí (nếu có)

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Không

Yêu cầu hoặc điều kiện TTHC

Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số: 25/2011/NĐ-CP ngày 6/4/2011 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

- Quyết định số: 3953/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định Số: 32/2008/QĐ-UBND ngày 30/6/2008 về việc ban hành Quy định về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động;

- Công văn số: 616/BKHCN ngày 20/3/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ về trường điện từ của các trạm BTS trong các khu dân cư.