Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các quy định về giá đất cho phù hợp với Luật Đất đai năm 2024 và thực tiễn quản lý đất đai tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định 34/2025/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 15 tháng 3 năm 2025.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Thành Sinh (thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai).
Nội dung sửa đổi, bổ sung chi tiết tại Điều 1:
Quyết định thực hiện sửa đổi, bổ sung nhiều điều khoản quan trọng của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
- Phạm vi áp dụng bảng giá đất: Sửa đổi Khoản 2 Điều 1 và Khoản 1 Điều 2 để xác định Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai được áp dụng cho các trường hợp quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Phương pháp xác định vị trí và giá đất của từng vị trí trong thửa đất: Sửa đổi, bổ sung Điều 5 áp dụng đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (ngoại trừ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh). Quy định chi tiết như sau:
- Xác định vị trí thửa đất (đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ): Vị trí 1 được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 20m; Vị trí 2 được tính từ trên 20m đến 30m; Vị trí 3 được tính từ trên 30m đến 40m; Vị trí 4 được tính từ trên 40m.
- Xác định mức giá theo từng vị trí: Vị trí 1 bằng 100% giá đất quy định tại Bảng giá đất; Vị trí 2 tính bằng 50% so với vị trí 1; Vị trí 3 tính bằng 35% so với vị trí 1; Vị trí 4 tính bằng 20% so với vị trí 1.
- Trường hợp thửa đất tiếp giáp nhiều đường, phố: Giá đất vị trí 1 được tính theo đường, phố có giá cao nhất. Giá đất tại các vị trí 2, 3, 4 tính theo tỷ lệ phần trăm tương ứng nhưng phải đảm bảo không thấp hơn giá của những tuyến đường khác mà các vị trí này tiếp giáp.
- Trường hợp thửa đất chỉ tiếp giáp một đường, phố: Nếu giá đất tính theo tỷ lệ phần trăm ở các vị trí 2, 3, 4 thấp hơn giá các vị trí đất còn lại trên địa bàn xã, phường, thị trấn có thửa đất đó thì phải xác định theo giá của các vị trí đất còn lại.
- Giá các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt sau làn dân cư: Sửa đổi Điều 13, quy định giá các thửa đất này được xác định theo giá đất của thửa đất liền kề của người được giao đất, cho thuê đất. Việc xác định vị trí và giá đất cụ thể của từng vị trí trong thửa đất được thực hiện theo quy định tại Điều 5 nêu trên.
- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và đất phi nông nghiệp khác: Sửa đổi Điều 14, quy định mức giá được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
- Giá đất nông nghiệp khác và đất chăn nuôi tập trung: Sửa đổi Điều 16, quy định mức giá được xác định bằng giá đất trồng lúa liền kề hoặc vùng lân cận gần nhất (trong trường hợp không có đất liền kề) quy định trong Bảng giá đất.
- Bãi bỏ và thay thế phụ lục: Bãi bỏ hoàn toàn Khoản 1 Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND. Đồng thời, thay thế toàn bộ các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 bằng hệ thống Phụ lục mới ban hành kèm theo Quyết định này (bao gồm chi tiết tại các Phụ lục từ I-1 đến X).
Quy định chuyển tiếp tại Điều 2:
Để đảm bảo tính liên tục và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp rõ ràng đối với các trường hợp phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực:
- Trường hợp thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường: Đối với các trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì giá đất được áp dụng theo quy định của Bảng giá đất tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất: Đối với các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì giá đất được áp dụng theo quy định của Bảng giá đất tại thời điểm ban hành các quyết định nêu trên.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện tại Điều 3:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Chi cục Trưởng Chi cục Thuế vùng VIII; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2025/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 15 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BẢNG GIÁ ĐẤT 05 NĂM (2020-2024) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Văn bản số 85/HĐND-TT ngày 14/3/2025 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc đính chính Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND ngày 04 tháng 3 năm 2025 của HĐND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 13/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Bảng giá đất 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
“2. Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai được áp cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024.”
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 của Quy định kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy định này ”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và khoản 1 Điều 1 Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, như sau:
“Điều 5. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong một thửa đất đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (trừ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai), như sau:
1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 20m;
b) Vị trí 2: Được tính từ trên 20m đến 30m;
c) Vị trí 3: Được tính từ trên 30m đến 40m;
d) Vị trí 4: Được tính từ trên 40m.
2. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
a) Vị trí 1: Bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất;
b) Vị trí 2: Tính bằng 50% so với vị trí 1;
c) Vị trí 3: Tính bằng 35% so với vị trí 1;
d) Vị trí 4: Tính bằng 20% so với vị trí 1.
3. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường, phố thì giá đất vị trí 1 được tính theo đường, phố có giá cao nhất; giá đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 (nếu có) tính theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng phải đảm bảo không thấp hơn giá của những tuyến đường khác mà các vị trí này tiếp giáp.
4. Trường hợp thửa đất chỉ tiếp giáp với một tuyến đường, phố, nếu giá đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 (nếu có) tính theo quy định tại khoản 2 Điều này mà có giá thấp hơn các vị trí đất còn lại trên địa bàn xã, phường, thị trấn có thửa đất đó thì phải xác định theo giá các vị trí đất còn lại.”
4. Sửa đổi Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, như sau:
“Điều 13. Giá các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt sau làn dân cư
Giá các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt xác định theo giá đất của thửa đất liền kề của người được giao đất, cho thuê đất và vị trí, giá đất của từng vị trí trong thửa đất xác định theo quy định tại Điều 5 của Quy định này.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai như sau:
“Điều 14. Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất phi nông nghiệp khác
Được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Lào Cai như sau:
“Điều 16. Giá đất nông nghiệp khác, đất chăn nuôi tập trung
Được xác định bằng giá đất trồng lúa liền kề hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) quy định trong Bảng giá đất.”
7. Bãi bỏ khoản 1 Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
8. Thay thế toàn bộ các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai bằng các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
(Chi tiết tại Phụ lục I-1, I-2, I-3; II-1, II-2, II-3; III-1, III-2, III-3; IV-1, IV-2, IV-3; V-1, V-2, V-3; VI-1, VI-2, VI-3; VII-1, VII-2, VII-3; VIII-1, VIII-2, VIII-3; IX-1, IX-2, IX-3; X kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì giá đất được áp dụng theo quy định của Bảng giá đất tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì giá đất được áp dụng theo quy định của Bảng giá đất tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Chi cục Trưởng Chi cục Thuế vùng VIII; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 44/2025/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung tại Phụ lục I, II, III, IV kèm theo Quyết định 19/2023/QĐ-UBND Quy định bảng giá đất điều chỉnh trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Quyết định 63/2025/QĐ-UBND quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 3Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND sửa đổi quy định Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái kèm theo Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND, 57/2024/NQ-HĐND
- 1Quyết định 56/2019/QĐ-UBND Quy định về Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 19/2020/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Phụ lục kèm theo Quyết định 56/2019/QĐ-UBND
- 3Quyết định 35/2020/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 56/2019/QĐ-UBND và 19/2020/QĐ-UBND
- 4Quyết định 47/2023/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5Quyết định 59/2025/QĐ-UBND sửa đổi các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 3Luật Đất đai 2024
- 4Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 5Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất
- 6Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 7Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 8Nghị quyết 6/2025/NQ-HĐND sửa đổi Bảng giá đất 05 năm (2020 -2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9Công văn 85/HĐND-TT năm 2025 đính chính Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND do tỉnh Lào Cai ban hành
- 10Quyết định 44/2025/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung tại Phụ lục I, II, III, IV kèm theo Quyết định 19/2023/QĐ-UBND Quy định bảng giá đất điều chỉnh trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 11Quyết định 63/2025/QĐ-UBND quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 12Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND sửa đổi quy định Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái kèm theo Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND, 57/2024/NQ-HĐND
Quyết định 34/2025/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 34/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/03/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Nguyễn Thành Sinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

