Quyết định 3398/QĐ-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định về việc phân bổ 746.460 liều vắc xin phòng COVID-19 BNT162b2 (Comirnaty) được cung ứng trong tháng 07/2021 (đợt 8). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều phối nguồn vắc xin Pfizer kịp thời cho các địa phương, đơn vị phục vụ chiến dịch tiêm chủng quốc gia phòng, chống dịch COVID-19.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Đối tượng và phương án phân bổ vắc xin (Điều 1)
- Vắc xin phòng COVID-19 BNT162b2 của Pfizer (Comirnaty) do Dự án tiêm chủng mở rộng Quốc gia tiếp nhận được phân bổ cụ thể cho hai nhóm đối tượng chính bao gồm:
- Phân bổ trực tiếp cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo danh sách chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm quyết định.
- Phân bổ cho các đơn vị, cơ quan cụ thể theo danh sách chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm quyết định.
- Quy trình tiếp nhận, bảo quản và tổ chức tiêm chủng (Điều 2)
- Trách nhiệm của Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương chịu trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển vắc xin tới Dự án Tiêm chủng mở rộng khu vực để thực hiện phân bổ kịp thời tới các đơn vị theo đúng danh sách quy định.
- Trách nhiệm của Sở Y tế các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tiếp nhận, bảo quản vắc xin nghiêm ngặt theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất. Tổ chức triển khai tiêm chủng ngay số vắc xin được phân bổ cho các đối tượng ưu tiên theo đúng quy định tại Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ, Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 và Quyết định số 3338/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc huy động nhân lực hỗ trợ phòng chống dịch tại TP. Hồ Chí Minh.
- Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Chủ động liên hệ trực tiếp với Dự án Tiêm chủng mở rộng Quốc gia để tiếp nhận vắc xin và tổ chức tiêm chủng cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
- Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế: Tổ chức tiếp nhận, bảo quản và thực hiện tiêm vắc xin cho các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, cùng các đơn vị, tổ chức, cá nhân theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp không sử dụng hết hoặc có nhu cầu bổ sung vắc xin, các đơn vị phải phối hợp chặt chẽ với Dự án Tiêm chủng mở rộng Quốc gia (Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) và Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh để chủ động điều phối, bảo đảm hiệu quả sử dụng tối đa.
- Nguyên tắc ưu tiên tiêm chủng và điều kiện bảo quản đặc thù (Điều 2)
- Nguyên tắc ưu tiên tiêm mũi 2: Trong trường hợp nguồn vắc xin hạn chế, ưu tiên sử dụng vắc xin Pfizer để tiêm mũi thứ 2 cho những người đã tiêm mũi thứ nhất bằng vắc xin AstraZeneca từ 8 đến 12 tuần trước đó (nếu người được tiêm chủng đồng ý), đồng thời tiêm mũi thứ nhất cho những người chưa được tiêm chủng.
- Thời hạn sử dụng và bảo quản: Đối với vắc xin được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ từ 2°C đến 8°C, bắt buộc phải sử dụng hết trong vòng tối đa 31 ngày. Các đơn vị được phân bổ phải phối hợp chặt chẽ với hệ thống Tiêm chủng mở rộng để lập kế hoạch tiếp nhận và triển khai tiêm chủng nhanh chóng, tránh lãng phí hao hụt.
- Công tác tập huấn, quản lý và báo cáo số liệu (Điều 2)
- Công tác tập huấn chuyên môn: Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương có trách nhiệm khẩn trương hoàn thiện tài liệu chuyên môn và tổ chức tập huấn kỹ lưỡng về cách sử dụng vắc xin COVID-19 BNT162b2 (Comirnaty) cho tất cả các đơn vị trước khi tiến hành tiêm chủng thực tế.
- Chế độ báo cáo và quản lý: Các đơn vị, địa phương tiếp nhận vắc xin chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, sử dụng và báo cáo chi tiết theo từng nguồn vắc xin được phân bổ (bao gồm cả lượng vắc xin điều phối giữa các đơn vị, địa phương). Kết quả tiêm chủng phải được báo cáo định kỳ về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) và Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3 và Điều 4)
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương; Viện trưởng Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh; Cục trưởng Cục Quân y (Bộ Quốc phòng); Cục trưởng Cục Y tế (Bộ Công an) và Thủ trưởng các đơn vị được phân bổ vắc xin chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3398/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2021 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 173/QĐ-TTg ngày 01/02/2020 và Quyết định 447/QĐ-TTg ngày 01/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra;
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về việc mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19;
Căn cứ Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022;
Quyết định số 3338/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc huy động nhân lực y tế để hỗ trợ phòng, chống dịch COVID-19 (lần 2) tại thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phân bổ vắc xin COVID-19 BNT162b2 của Pfizer (Comirnaty) do Dự án tiêm chủng mở rộng Quốc gia tiếp nhận cho các đơn vị, địa phương như sau:
1. Phân bổ cho các tỉnh, thành phố theo Phụ lục 1 đính kèm.
2. Phân bổ cho các đơn vị theo Phụ lục 2 đính kèm.
2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo Trung tâm kiểm soát bệnh tật tiếp nhận, bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tổ chức triển khai tiêm chủng ngay số vắc xin được phân bổ theo Khoản 1 Điều 1 cho các đối tượng theo đúng Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ và Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022, Quyết định số 3338/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc huy động nhân lực y tế để hỗ trợ phòng, chống dịch COVID-19 (lần 2) tại thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chủ động liên hệ với Dự án TCMR Quốc gia để tiếp nhận và tiêm vắc xin cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế tại Khoản 2 Điều 1 tổ chức tiếp nhận, bảo quản và tiêm vắc xin cho các cơ quan Trung ương trên địa bàn, các đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ, Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế và Quyết định số 3338/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế.
Trường hợp các đơn vị không sử dụng hết vắc xin hoặc có nhu cầu sử dụng thêm thì phối hợp với Dự án TCMR Quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh để chủ động điều phối, tổ chức tiêm chủng, đảm bảo sử dụng vắc xin hiệu quả.
5. Trường hợp số lượng vắc xin hạn chế thì ưu tiên sử dụng để tiêm mũi 2 cho những người đã tiêm mũi thứ nhất bằng vắc xin AstraZeneca từ 8 - 12 tuần nếu người được tiêm chủng đồng ý và tiêm mũi thứ nhất cho những người chưa được tiêm chủng.
6. Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ 2°C đến 8°C thì phải sử dụng hết trong vòng tối đa 31 ngày. Các đơn vị được phân bổ cần phối hợp chặt chẽ với Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Dự án Tiêm chủng mở rộng khu vực để lập kế hoạch tiếp nhận vắc xin và triển khai tiêm chủng kịp thời, đảm bảo sử dụng hết số vắc xin được nhận.
7. Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương khẩn trương hoàn thiện tài liệu và tổ chức tập huấn sử dụng vắc xin COVID-19 BNT162b2 của Pfizer (Comirnaty) cho các đơn vị trước khi triển khai tiêm chủng.
8. Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, các đơn vị, địa phương tiếp nhận, sử dụng vắc xin chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, báo cáo theo từng nguồn vắc xin được phân bổ (bao gồm các vắc xin đã điều phối giữa các đơn vị, địa phương); thực hiện báo cáo kết quả tiêm chủng về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) và Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương; Viện trưởng Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh; Cục trưởng Cục Quân y, Bộ Quốc phòng; Cục Y tế, Bộ Công an và Thủ trưởng các đơn vị tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHÂN BỔ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ
| TT | Các địa phương, đơn vị | Vắc xin Pfizer | ||||
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Tổng đợt 8 | ||
| I | MIỀN BẮC |
|
|
|
|
|
| 1 | Tỉnh Bắc Kạn | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 2 | Tỉnh Lai Châu | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 3 | Tỉnh Cao Bằng | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 4 | Tỉnh Điện Biên | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 5 | Tỉnh Lào Cai | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 6 | Tỉnh Lạng Sơn | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 7 | Tỉnh Tuyên Quang | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 8 | Tỉnh Yên Bái | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 9 | Tỉnh Hà Nam | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 10 | Tỉnh Hòa Bình | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 11 | Tỉnh Hà Giang | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 12 | Tỉnh Ninh Bình | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 13 | Tỉnh Vĩnh Phúc | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 14 | Tỉnh Sơn La | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 15 | Tỉnh Hưng Yên | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 16 | Tỉnh Thái Nguyên | 1.170 | 1 170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 17 | Tỉnh Hà Tĩnh | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 18 | Tỉnh Quảng Ninh | 1.170 | 1.170 | 1 170 | 2.340 | 5.850 |
| 19 | Tỉnh Bắc Ninh | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 3.510 | 7.020 |
| 20 | Tỉnh Phú Thọ | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 21 | Tỉnh Nam Định | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 22 | Tỉnh Bắc Giang | 1.170 | 1 170 | 1.170 | 3.510 | 7.020 |
| 23 | Thành phố Hải Phòng | 1.170 | 1 170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 24 | Tỉnh Thái Bình | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 25 | Tỉnh Hải Dương | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 3.510 | 7.020 |
| 26 | Tỉnh Nghệ An | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 3.510 | 7.020 |
| 27 | Tỉnh Thanh Hóa | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 3.510 | 7.020 |
| 28 | Thành phố Hà Nội | 1.170 | 1.170 | 17.550 | 18.720 | 38.610 |
| II | MIỀN TRUNG |
|
|
|
|
|
| 29 | Tỉnh Ninh Thuận | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 30 | Tỉnh Quảng Trị | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 31 | Tỉnh Quảng Bình | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 32 | Tỉnh Phú Yên | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 33 | Tỉnh Thừa Thiên Huế | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 34 | Thành phố Đà Nẵng | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 35 | Tỉnh Bình Thuận | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 36 | Tỉnh Khánh Hòa | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 37 | Tỉnh Quảng Ngãi | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 38 | Tỉnh Bình Định | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 39 | Tỉnh Quảng Nam | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| III | TÂY NGUYÊN |
|
|
|
|
|
| 40 | Tỉnh Kon Tum | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 41 | Tỉnh Đắk Nông | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 42 | Tỉnh Gia Lai | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 43 | Tỉnh Đắk Lắk | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| IV | MIỀN NAM |
|
|
|
|
|
| 44 | Tỉnh Hậu Giang | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 45 | Tỉnh Bạc Liêu | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 46 | Tỉnh Bình Phước | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 47 | Tỉnh Trà Vinh | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 48 | Tỉnh Vĩnh Long | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 49 | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 50 | Tỉnh Tây Ninh | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 51 | Tỉnh Cà Mau | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 52 | Tỉnh Sóc Trăng | 1.170 | 1 170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 53 | Thành phố Cần Thơ | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 54 | Tỉnh Bến Tre | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 55 | Tỉnh Lâm Đồng | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 56 | Tỉnh Đồng Tháp | 1.170 | 1 170 | 1.170 | 3.510 | 7.020 |
| 57 | Tỉnh Long An | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 58 | Tỉnh Kiên Giang | 1.170 | 1 170 | 1.170 | 3.510 | 7.020 |
| 59 | Tỉnh Tiền Giang | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 60 | Tỉnh An Giang | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 61 | Tỉnh Bình Dương | 1.170 | 1.170 | 11.700 | 11.700 | 25.740 |
| 62 | Tỉnh Đồng Nai | 1.170 | 1.170 | 11.700 | 11.700 | 25.740 |
| 63 | Thành phố Hồ Chí Minh | 1.170 | 1.170 | 23.400 | 29.250 | 54.990 |
| V | Lực lượng Quân đội | 1.170 | 1.170 | 15.210 | 17.550 | 35.100 |
| VI | Lực lượng Công an | 1.170 | 1.170 | 17.550 | 23.400 | 43.290 |
| Tổng | 76.050 | 76.050 | 166.140 | 258.570 | 576.810 | |
PHÂN BỔ CHO CÁC VIỆN, BỆNH VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC
| TT | Các đơn vị | Vắc xin Pfizer | ||||
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Tổng đợt 8 | ||
| 1 | Bệnh viện Bạch Mai | 1.170 | 1.170 | 5.850 | 7.020 | 15.210 |
| 2 | Bệnh viện Nhi Trung ương | 1.170 | 1.170 | 5.850 | 5.850 | 14.040 |
| 3 | Bệnh viện E | 1.170 | 1.170 | 4.680 | 5.850 | 12.870 |
| 4 | Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức | 1.170 | 1.170 | 1.170 | - | 3.510 |
| 5 | Bệnh viện Hữu Nghị | 1.170 | 1.170 | 3.510 | 3.510 | 9.360 |
| 6 | Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên | 1.170 | 1.170 | - | - | 2.340 |
| 7 | Bệnh viện Phổi Trung ương | 1.170 | 1.170 | 5.850 | 7.020 | 15.210 |
| 8 | Bệnh viện Chợ Rẫy | 1.170 | 1.170 | 4.680 | 7.020 | 14.040 |
| 9 | Bệnh viện Thống Nhất | 1.170 | 1.170 | 4.680 | 4.680 | 11.700 |
| 10 | Bệnh viện C Đà Nẵng | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 4.680 |
| 11 | Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế | 1.170 | 1.170 | - | - | 2.340 |
| 12 | Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ | - | - | 1.170 | 1.170 | 2.340 |
| 13 | Bệnh viện Đại học Y Hà Nội | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 2.340 | 5.850 |
| 14 | Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh | 1.170 | 1.170 | 4.680 | 7.020 | 14.040 |
| 15 | Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương | 1.170 | 1.170 | 3.510 | 2.340 | 8.190 |
| 16 | Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên | 1.170 | 1.170 | - | - | 2.340 |
| 17 | Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh | - | - | 4.680 | 5.850 | 10.530 |
| 18 | Viện Pasteur Nha Trang | 1.170 | 1.170 | - | - | 2.340 |
| 19 | Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và Sinh phẩm y tế (để kiểm định và tiêm chủng) | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 1.170 | 4.680 |
| 20 | Đại học Y Hà Nội | 1.170 | 1.170 | 5.850 | 3.510 | 11.700 |
| 21 | Đại học Y Dược Cần Thơ | - | - | 1.170 | 1.170 | 2.340 |
| Tổng | 21.060 | 21.060 | 60.840 | 66.690 | 169.650 | |
- 1Quyết định 2748/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 4 do Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 2971/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 5 do Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 3020/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 6 do Bộ Y tế ban hành
- 4Quyết định 3609/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng Covid-19 Spikevax (Covid-19 Vaccine Moderna) đợt 14 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quyết định 3600/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 AstraZenceca đợt 15 và đợt 16 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 3400/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ 2.000.040 liều vắc xin phòng COVID-19 Spikevax (Covid-19 Vaccine Moderna) đợt 11 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Công văn 10747/BYT-QLD năm 2021 về tăng hạn dùng của vắc xin Comirnaty do Bộ Y tế ban hành
- 8Nghị quyết 104/NQ-CP năm 2022 về Lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 do Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 2Quyết định 173/QĐ-TTg năm 2020 về công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 447/QĐ-TTg năm 2020 công bố dịch COVID-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 21/NQ-CP năm 2021 về mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19 do Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 2748/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 4 do Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 2971/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 5 do Bộ Y tế ban hành
- 7Quyết định 3020/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 6 do Bộ Y tế ban hành
- 8Quyết định 3355/QĐ-BYT năm 2021 về Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quyết định 3338/QĐ-BYT năm 2021 về huy động nhân lực y tế để hỗ trợ phòng, chống dịch Covid-19 (lần 2) tại Thành Phố Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quyết định 3609/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng Covid-19 Spikevax (Covid-19 Vaccine Moderna) đợt 14 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Quyết định 3600/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 AstraZenceca đợt 15 và đợt 16 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12Quyết định 3400/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ 2.000.040 liều vắc xin phòng COVID-19 Spikevax (Covid-19 Vaccine Moderna) đợt 11 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 13Công văn 10747/BYT-QLD năm 2021 về tăng hạn dùng của vắc xin Comirnaty do Bộ Y tế ban hành
- 14Nghị quyết 104/NQ-CP năm 2022 về Lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 do Chính phủ ban hành
Quyết định 3398/QĐ-BYT về phân bổ 746.460 liều vắc xin phòng COVID-19 BNT162b2 (Comirnaty) được cung ứng trong tháng 07/2021 đợt 8 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 3398/QĐ-BYT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/07/2021
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Trương Quốc Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
