Quyết định 3317/QĐ-UBND năm 2014 được ban hành nhằm quy định chi tiết về các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền thu các khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp thống nhất quản lý nhà nước về tài chính, bảo đảm tính minh bạch và đúng pháp luật trong hoạt động thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
Nội dung chi tiết về các cơ quan, đơn vị được phép thu phí
Quyết định quy định rõ ràng đối tượng được phép thu đối với 23 khoản phí cụ thể như sau:
- Phí qua đò: Do các chủ đò có giấy phép hành nghề theo quy định của pháp luật thực hiện thu.
- Phí sử dụng đường bộ (đối với xe mô tô): Giao cho Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn tổ chức thu theo quy định.
- Phí đấu giá: Do Hội đồng bán đấu giá tài sản, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc các Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thực hiện.
- Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: Do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện. UBND cấp xã cũng được phép thu trong trường hợp được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã ở xa huyện lỵ.
- Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và khai thác khoáng sản: Do Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí theo quy định.
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí thực hiện.
- Phí thoát nước: Do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý hệ thống thoát nước thực hiện thu.
- Phí chợ: Do Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ hoặc doanh nghiệp được giao quản lý chợ thực hiện thu.
- Phí qua phà (đối với phà do địa phương quản lý): Do các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao quyền quản lý, khai thác phà vượt sông thực hiện thu.
- Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi: Do các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép quản lý thực hiện thu.
- Phí vệ sinh: Phân định rõ thẩm quyền thu đối với hai nhóm đối tượng: UBND xã, phường, thị trấn thu đối với hộ gia đình và đơn vị hành chính, sự nghiệp; Chi cục Thuế huyện, thành phố thu đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh.
- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô: Do các cơ quan, đơn vị, cá nhân được phép trông giữ phương tiện theo quy định thực hiện thu.
- Phí đo đạc lập bản đồ địa chính: Do Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường hoặc các cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định thu.
- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Do Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố hoặc các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện thu.
- Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai: Do Trung tâm Thông tin tài nguyên và Môi trường hoặc các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin về đất đai thực hiện thu.
- Phí thư viện: Do Thư viện cấp tỉnh, cấp huyện, cấp thành phố thực hiện thu.
- Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: Do Sở Công thương hoặc cơ quan, đơn vị được phép thu theo quy định của pháp luật thực hiện.
- Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa: Do UBND xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý di tích, danh thắng hoặc cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý thực hiện thu.
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định báo cáo thực hiện thu.
- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi: Do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định thực hiện thu.
- Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất: Do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định thực hiện thu.
- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: Do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định hồ sơ thực hiện thu.
- Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: Do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện thu.
Nội dung chi tiết về các cơ quan, đơn vị được phép thu lệ phí
Quyết định cũng phân định rõ thẩm quyền thu đối với 15 khoản lệ phí trên địa bàn tỉnh Sơn La:
- Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: Do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, cấp thành phố hoặc các cơ quan được giao thẩm quyền thực hiện thu.
- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực: Do Sở Công thương hoặc cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp giấy phép thực hiện thu.
- Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô: Do Sở Giao thông vận tải hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện thu.
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thực hiện thu.
- Lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân: Do Cơ quan Công an cấp tỉnh, cấp huyện, cấp thành phố hoặc UBND xã, phường, thị trấn được giao nhiệm vụ thực hiện thu.
- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan có nhiệm vụ cấp giấy phép thực hiện thu.
- Lệ phí địa chính: Do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, cấp thành phố hoặc các cơ quan được giao thẩm quyền thực hiện thu.
- Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng: Do Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng các huyện, thành phố được giao nhiệm vụ thực hiện thu.
- Lệ phí cấp biển số nhà: Giao cho UBND xã, phường, thị trấn thực hiện thu.
- Lệ phí cấp Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: Do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan có nhiệm vụ cấp giấy phép thực hiện thu.
- Lệ phí cấp Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt: Do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan có nhiệm vụ cấp giấy phép thực hiện thu.
- Lệ phí cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: Do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan có nhiệm vụ cấp giấy phép thực hiện thu.
- Lệ phí cấp Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi: Do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan có nhiệm vụ cấp giấy phép thực hiện thu.
- Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực: Do Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố hoặc UBND xã, phường, thị trấn thực hiện thu theo thẩm quyền chứng thực.
- Lệ phí trước bạ: Do Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế các huyện, thành phố thực hiện thu theo quy định của pháp luật về thuế.
Hiệu lực thi hành và quy định bãi bỏ
Quyết định 3317/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đồng thời, quyết định này bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây về cơ quan, đơn vị thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh Sơn La tại các văn bản sau:
- Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Sơn La.
- Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND.
- Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Sơn La về việc sửa đổi Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND.
Trách nhiệm thi hành
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La; cùng toàn bộ các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3317/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 02 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THU MỘT SỐ KHOẢN PHÍ VÀ LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐND TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và Lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và Lệ phí; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh Quy định một số khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 77/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh Quy định một số khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 740/TTr-TC ngày 13 tháng 11 năm 2014, Công văn số 695/STP-XDTHVB ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của HĐND tỉnh, như sau:
I. QUY ĐỊNH CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC PHÉP THU PHÍ
1. Phí qua đò
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thu phí: Chủ đò có giấy phép hành nghề theo quy định của Pháp luật thu phí.
2. Phí sử dụng đường bộ (Đối với xe mô tô)
Cơ quan, đơn vị thu phí: UBND xã, phường, thị trấn được giao thu phí theo quy định.
3. Phí đấu giá
Cơ quan, đơn vị thu phí: Hội đồng bán đấu giá tài sản; Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản; Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.
4. Phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo
Cơ quan, đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, huyện, thành phố, UBND xã (trong trường hợp được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp Huyện ủy quyền thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã ở xa huyện lỵ).
5. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; Chi cục Bảo vệ môi trường; cơ quan, đơn vị được giao thu phí theo quy định.
6. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị được giao thu phí theo quy định.
7. Phí thoát nước
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị được giao thu phí theo quy định.
8. Phí chợ
Cơ quan, đơn vị thu phí: Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ; doanh nghiệp quản lý chợ thu phí.
9. Phí qua phà (Đối với phà do địa phương quản lý)
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thu phí: Tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác phà vượt sông thu phí.
10. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thu phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp phép quản lý thu phí.
11. Phí vệ sinh
Cơ quan, đơn vị thu phí:
- Đối với hộ gia đình; đơn vị hành chính, sự nghiệp do UBND xã, phường, thị trấn thu phí.
- Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh do Chi cục thuế huyện, thành phố thu phí.
12. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô
Cơ quan, đơn vị thu phí, tổ chức, cá nhân: Cơ quan, đơn vị, cá nhân được phép trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô theo quy định thu phí.
13. Phí đo đạc lập bản đồ địa chính
Cơ quan, đơn vị thu phí: Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường; cơ quan, đơn vị thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định thu phí.
14. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thu phí theo quy định.
15. Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai
Cơ quan, đơn vị thu phí: Trung tâm Thông tin tài nguyên và Môi trường, cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin về đất đai theo quy định thu phí.
16. Phí thư viện
Cơ quan, đơn vị thu phí: Thư viện tỉnh, Huyện, Thành phố thu phí.
17. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Công thương; cơ quan, đơn vị được phép thu phí theo quy định của pháp luật thu phí.
18. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.
Cơ quan, đơn vị thu phí: UBND xã, phường, thị trấn quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa; cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thu phí theo quy định.
19. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định thu phí.
20. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi theo quy định thu phí.
21. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất theo quy định thu phí.
22. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất theo quy định thu phí.
23. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cơ quan, đơn vị được giao thu phí theo quy định.
II. QUY ĐỊNH CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC PHÉP THU LỆ PHÍ
1. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm
Cơ quan, đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; Huyện; Thành phố; các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thu lệ phí.
2. Lệ phí cấp giấp phép hoạt động điện lực
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Công thương; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp Giấy phép hoạt động điện lực theo quy định thu lệ phí.
3. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Giao thông, vận tải; cơ quan, đơn vị được giao thu phí theo quy định.
4. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Phòng Tài chính - Kế hoạch các Huyện, Thành phố; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định thu lệ phí.
5. Lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Cơ quan Công an tỉnh, Huyện, Thành phố; UBND xã, phường, thị trấn được giao thu lệ phí.
6. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định thu lệ phí.
7. Lệ phí địa chính
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thu lệ phí.
8. Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Xây dựng; Phòng Quản lý đô thị; phòng Kinh tế hạ tầng các huyện, thành phố được giao thu lệ phí.
9. Lệ phí cấp biển số nhà
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: UBND xã, phường, thị trấn được giao thu lệ phí.
10. Lệ phí cấp Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định thu lệ phí.
11. Lệ phí cấp Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định thu lệ phí.
12. Lệ phí cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước thu lệ phí.
13. Lệ phí cấp Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định thu lệ phí.
14. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Tư pháp; Phòng tư pháp các Huyện, Thành phố; UBND xã, phường, thị trấn được giao thu lệ phí.
15. Lệ phí trước bạ
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Cục Thuế tỉnh; Chi cục Thuế các Huyện, Thành phố được giao thu lệ phí.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định về cơ quan, đơn vị thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh được quy định tại Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh; Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh ban hành quy định cơ quan, đơn vị thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh ban hành quy định cơ quan, đơn vị thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 89/2007/QĐ-UBND sửa đổi quy định tỷ lệ trích để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí đối với các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1Quyết định 23/2007/QĐ-UBND quy định cơ quan, đơn vị thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 2Quyết định 11/2008/QĐ-UBND sửa đổi quy định cơ quan, đơn vị thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân kèm theo quyết định 23/2007/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 3Quyết định 14/2008/QĐ-UBND sửa đổi quy định cơ quan, đơn vị thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân kèm theo quyết định 23/2007/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Quyết định 89/2007/QĐ-UBND sửa đổi quy định tỷ lệ trích để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí đối với các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 8Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 76/2014/NQ-HĐND quy định khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân do tỉnh Sơn La ban hành
- 10Nghị quyết 77/2014/NQ-HĐND quy định lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
- 11Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 3317/QĐ-UBND năm 2014 quy định Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 3317/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Cầm Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
