Tóm tắt Quyết định 3306/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 3306/2014/QĐ-UBND ban hành quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm và mức thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với thực tế địa phương, tạo cơ sở cho việc quản lý, sử dụng đất đai và thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân thuê đất.
- Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước
- Ban hành kèm theo Quyết định này là "Bản quy định về mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh".
- Quy định chi tiết các mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể áp dụng cho từng loại đất, khu vực và mục đích sử dụng đất khác nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nhằm xác định đơn giá thuê đất một cách chính xác và minh bạch.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập.
- Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc chuyển từ giao đất sang thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Xác định rõ phạm vi điều chỉnh đối với đất thuê, đất xây dựng công trình ngầm dưới lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đất có mặt nước.
- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước
- Quy định chi tiết mức tỷ lệ (%) làm căn cứ tính đơn giá thuê đất cho từng khu vực địa bàn (đô thị, nông thôn, vùng sâu vùng xa, hải đảo) và theo từng mục đích sử dụng đất (đất sản xuất kinh doanh, đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản...).
- Xác định mức thu cụ thể đối với đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước, đảm bảo tính hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước và khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng ngầm cũng như khai thác tiềm năng mặt nước của tỉnh.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1170/2012/QĐ-UBND ngày 23/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về quy định đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh.
- Các trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính về thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày 01/7/2014 được thực hiện theo các quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
- Tổ chức triển khai thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng đơn giá và tỷ lệ quy định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định.
- Áp dụng pháp luật và các quy định khác
- Đơn giá quy định tại Quyết định này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01/7/2014.
- Đối với các nội dung liên quan đến thuê đất, thuê mặt nước chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3306/2014/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC TỶ LỆ (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC THU ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC THU ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số: 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4489/STC-QLTSC ngày 28/11/2014 (Văn bản đến Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 11/12/2014); Báo cáo thẩm tra số 193/BC-STP ngày 25/11/2014 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bản quy định về mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1170/2012/QĐ-UBND ngày 23/5/2012 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về quy định đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01/7/2014 được thực hiện theo quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng cục Thuế, Chủ tịch Ủỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ MỨC TỶ LỆ (%)ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC THU ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC THU ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3306/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định tỷ lệ (%) đơn giá thuê đất (gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai), thuê mặt nước làm căn cứ để xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước hoặc chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất, thuê mặt nước của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước; công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Tỷ lệ % đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước
1. Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không qua hình thức đấu giá :
- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%.
- Riêng đối với đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5%.
2. Trường hợp thuê đất để xây dựng công trình ngầm
2.1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
2.2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định như mục 2.1.
3. Trường hợp thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
3.1 Đối với diện tích đất không có mặt nước. Đơn giá thuê đất trên địa bàn toàn tỉnh được xác định theo khoản 1 Điều này.
3.2 Đối với phần diện tích có mặt nước, đơn giá thuê đất bằng 50% đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Tổ chức triển khai thực hiện
1. Cơ quan Tài chính:
a) Là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất tại địa phương, có trách nhiệm tổ chức thẩm định giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất trên cơ sở đề xuất của cơ quan Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
b) Thực hiện xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê:
- Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.
- Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
c) Xác định giá trị quyền sử dụng đất thuê để tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hoá.
d) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định giá thuê mặt nước của từng dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
đ) Xác định các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) theo quy định và chuyển cho cơ quan thuế làm cơ sở xác định số tiền thuê đất phải nộp.
2. Cơ quan thuế:
a) Thực hiện xác định đơn giá thuê đất; xác định số tiền thuê đất, số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, số tiền thuê đất có mặt nước, số tiền thuê mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định; khi hết thời gian ổn định điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, số tiền thuê đất có mặt nước, số tiền thuê mặt nước.
b) Thực hiện trình tự thủ tục miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
3. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất làm căn cứ để cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.
4. Cơ quan Kho bạc nhà nước:
a) Thu đủ số tiền thuê đất, thuê mặt nước vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
5. Tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước:
a) Thực hiện kê khai tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng phương thức, thời hạn ghi trong Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước.
c) Quá thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng thông báo của cơ quan thuế mà không nộp đủ tiền thuê đất, thuê mặt nước thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 26 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
Điều 4. Xử lý một số nội dung chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
Việc xử lý chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và quy định tại Điều 17 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, hoặc có biến động cần sửa đổi, bổ sung thì các Sở, Ban, ngành, Uỷ ban Nhân cấp huyện, các đơn vị, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân phản ánh kịp thời qua Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp.
Điều 5. Những quy định khác
Đơn giá Quy định tại
- 1Quyết định 1170/2012/QĐ-UBND về quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 11/2015/QĐ-UBND năm 2015 Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2015 ban hành quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất tại Khu kinh tế Nhơn Hội tỉnh Bình Định
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Luật đất đai 2013
- 5Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 6Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 11/2015/QĐ-UBND năm 2015 Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2015 ban hành quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất tại Khu kinh tế Nhơn Hội tỉnh Bình Định
Quyết định 3306/2014/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 3306/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Đỗ Thông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
