Giới thiệu về Quyết định 33/2023/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu
Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống cảnh báo, dự báo nguy cơ cháy rừng một cách khoa học, giúp các cơ quan chức năng và người dân chủ động triển khai các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng kịp thời, giảm thiểu tối đa thiệt hại tài nguyên thiên nhiên.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2023.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Quy định chi tiết về Cấp dự báo cháy rừng (Bảng tra chỉ số)
Quy định đưa ra hai phương pháp tra cứu cấp dự báo cháy rừng dựa trên các chỉ số khí tượng tổng hợp và số ngày khô hạn liên tục:
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số P của Nesterop (Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp):
- Cấp I (Cấp thấp): Ít có khả năng xảy ra cháy rừng.
- Cấp II (Cấp trung bình): Chỉ số P từ 751 đến 1.500. Có khả năng xảy ra cháy rừng.
- Cấp III (Cấp cao): Chỉ số P từ 1.501 đến 2.250. Thời tiết khô hanh, có khả năng dễ cháy rừng.
- Cấp IV (Cấp nguy hiểm): Chỉ số P từ 2.251 đến 3.200. Thời tiết khô hạn kéo dài, có khả năng xảy ra cháy rừng lớn.
- Cấp V (Cấp cực kỳ nguy hiểm): Chỉ số P từ 3.200 trở lên. Thời tiết cực kỳ khô hạn, có khả năng cháy lớn và tốc độ lan tràn lửa rất nhanh.
2. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số H của Phạm Ngọc Hưng (Số ngày khô hạn liên tục):
Chỉ số H biểu thị số ngày khô hạn liên tục không có mưa hoặc lượng mưa không đáng kể, được phân chia chi tiết theo từng tháng trong mùa khô hanh:
- Tháng 10: Cấp I (từ 1 đến 3 ngày); Cấp II (từ 4 đến 6 ngày); Cấp III (từ 7 đến 9 ngày); Cấp IV (từ 10 đến 12 ngày); Cấp V (trên 12 ngày).
- Tháng 11: Cấp I (từ 1 đến 4 ngày); Cấp II (từ 5 đến 7 ngày); Cấp III (từ 8 đến 11 ngày); Cấp IV (từ 12 đến 15 ngày); Cấp V (trên 15 ngày).
- Tháng 12: Cấp I (từ 1 đến 5 ngày); Cấp II (từ 6 đến 11 ngày); Cấp III (từ 12 đến 16 ngày); Cấp IV (từ 17 đến 23 ngày); Cấp V (trên 23 ngày).
- Tháng 1: Cấp I (từ 1 đến 8 ngày); Cấp II (từ 9 đến 13 ngày); Cấp III (từ 14 đến 18 ngày); Cấp IV (từ 19 đến 28 ngày); Cấp V (trên 28 ngày).
- Tháng 2: Cấp I (từ 1 đến 6 ngày); Cấp II (từ 7 đến 10 ngày); Cấp III (từ 11 đến 15 ngày); Cấp IV (từ 16 đến 26 ngày); Cấp V (trên 26 ngày).
- Tháng 3: Cấp I (từ 1 đến 4 ngày); Cấp II (từ 5 đến 7 ngày); Cấp III (từ 8 đến 9 ngày); Cấp IV (từ 10 đến 11 ngày); Cấp V (trên 11 ngày).
- Tháng 4: Cấp I (từ 1 đến 3 ngày); Cấp II (từ 4 đến 5 ngày); Cấp III (từ 6 đến 9 ngày); Cấp IV (từ 10 đến 11 ngày); Cấp V (trên 11 ngày).
- Tháng 5: Cấp I (từ 1 đến 2 ngày); Cấp II (từ 3 đến 4 ngày); Cấp III (từ 5 đến 6 ngày); Cấp IV (từ 7 đến 8 ngày); Cấp V (trên 8 ngày).
Phương pháp tính toán cấp dự báo cháy rừng
Để xác định chính xác cấp dự báo cháy rừng hàng ngày, cơ quan chuyên môn áp dụng hai công thức tính toán cụ thể:
1. Phương pháp tính theo chỉ số khí tượng tổng hợp P:
- Chỉ số Pi là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp dùng để đánh giá mức độ nguy hiểm cháy rừng của ngày thứ i.
- Công thức tính toán dựa trên các yếu tố: Nhiệt độ không khí khô lúc 13 giờ ngày thứ i (ký hiệu là Tki13) và độ chênh lệch bão hòa độ ẩm không khí tại thời điểm 13 giờ (ký hiệu là Di13).
- Hệ số điều chỉnh lượng mưa (K) được quy định: K = 1 khi lượng mưa trong ngày (Ri) bằng 0 mm; K = 0 khi lượng mưa trong ngày (Ri) đạt từ 6 mm trở lên.
2. Phương pháp tính theo chỉ số khô hạn Phạm Ngọc Hưng (H):
- Công thức xác định: Hi = K * (Hi-1 + 1)
- Trong đó, Hi là chỉ số ngày khô hạn liên tục của ngày dự báo (được hiểu là số ngày liên tiếp không có mưa hoặc có mưa nhưng lượng mưa dưới 6 mm).
- Hi-1 là chỉ số ngày khô hạn liên tục được tính lũy kế đến trước ngày dự báo.
- K là hệ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày: Nếu lượng mưa trong ngày đạt từ 6 mm trở lên thì K = 0 (chỉ số khô hạn được thiết lập lại từ đầu); ngược lại, nếu lượng mưa dưới 6 mm thì K = 1.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Quy định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các sở, ngành và địa phương nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong thực tiễn:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết phương pháp sử dụng bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo cả hai chỉ số P và H cho các đơn vị cấp dưới và địa phương.
- Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lai Châu:
- Chủ trì thực hiện công tác dự báo nguy cơ cháy rừng hàng ngày.
- Thông tin kịp thời, rộng rãi cấp dự báo cháy rừng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Chỉ đạo các Hạt Kiểm lâm trực thuộc nhanh chóng chuyển thông tin cấp dự báo cháy rừng đến Ủy ban nhân dân cấp xã, các chủ rừng và các hộ dân sinh sống trong rừng hoặc ven rừng.
- Đồng thời, chủ động triển khai các biện pháp phòng cháy rừng cụ thể tương ứng với từng cấp dự báo, bảo đảm sát với tình hình thực tế của từng địa bàn.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Báo Lai Châu: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định về cấp dự báo cháy rừng; đồng thời đôn đốc, triển khai các biện pháp phòng cháy rừng trên địa bàn quản lý.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2023/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TỈNH LAI CHÂU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;
Xét Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 1425/BC-STP ngày 31 tháng 10 năm 2023; đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2438/TTr-SNN ngày 31 tháng 10 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng tỉnh Lai Châu
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2023.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước;
2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quy định về mùa cháy rừng
1. Mùa cháy rừng ở tỉnh Lai Châu được xác định thông qua việc phân tích, đánh giá và xem xét hai yếu tố chủ đạo là chỉ số khô hạn và thực trạng tình hình cháy rừng trên địa bàn tỉnh.
2. Mùa cháy rừng tỉnh Lai Châu trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 5 và từ tháng 10 đến hết tháng 12 hàng năm.
Điều 4. Cấp dự báo cháy rừng
1. Cấp dự báo cháy rừng tỉnh Lai Châu gồm 05 cấp, từ cấp I đến cấp V theo quy định tại Điều 46 và Mẫu số 04 của phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
2. Cấp I: Cấp thấp
a) Đặc trưng cháy rừng: Ít có khả năng cháy rừng, khả năng cháy rừng thấp, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số I.
b) Biện pháp phòng cháy rừng
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã và các chủ rừng phối hợp với lực lượng Kiểm lâm triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn quy vùng sản xuất nương, tuyên truyền giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng và phát đốt nương đúng kỹ thuật.
3. Cấp II: Cấp trung bình
a) Đặc trưng cháy rừng: Có khả năng cháy rừng, khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số II.
b) Biện pháp phòng cháy rừng
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc bố trí người canh phòng, lực lượng sẵn sàng kịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn kỹ thuật làm nương.
4. Cấp III: Cấp cao
a) Đặc trưng cháy rừng: Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng, khả năng cháy lan trên diện rộng, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số III.
b) Biện pháp phòng cháy rừng
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp huyện, cấp xã, Hạt Kiểm lâm thường xuyên tuần tra, kiểm tra rừng đôn đốc việc phòng cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng, cấm đốt nương.
- Các chủ rừng phải thường xuyên kiểm tra lực lượng canh phòng và lực lượng nhận khoán bảo vệ rừng, nhất là rừng trồng.
- Lực lượng canh phòng trực 10/24 giờ trong ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ), đặc biệt chú trọng các giờ cao điểm.
- Khi xảy ra cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền huy động mọi lực lượng, phương tiện thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy.
5. Cấp IV: Cấp nguy hiểm
a) Đặc trưng cháy rừng: Thời tiết khô hanh, hạn hán kéo dài có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh. Trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số IV.
b) Biện pháp phòng cháy rừng
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp huyện trực tiếp chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương.
- Các chủ rừng và lực lượng Kiểm lâm thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm dễ cháy.
- Lực lượng canh phòng phải thường xuyên tuần tra ngoài hiện trường rừng, đảm bảo trực 12/24 giờ (từ 9 giờ đến 21 giờ trong ngày) nhất là các giờ cao điểm, phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động và huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường lực lượng, phương tiện chữa cháy khi cần thiết.
- Dự báo viên nắm chắc tình hình khí tượng, thủy văn để dự báo và thông báo kịp thời trên mạng vi tính, trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy và tình hình cháy rừng hàng ngày ở địa phương.
6. Cấp V: Cấp cực kỳ nguy hiểm
a) Đặc trưng cháy rừng: Rất nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài có khả năng cháy lớn ở tất cả các loại rừng, tốc độ lửa lan tràn rất nhanh, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số V.
b) Biện pháp phòng cháy rừng
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh, huyện, xã, các chủ rừng.
- Lực lượng Công an phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy, đảm bảo trực 24/24 giờ trong ngày, tăng cường kiểm tra người và phương tiện vào rừng.
- Thông báo thường xuyên nội quy dùng lửa trong rừng và ven rừng
- Khi xảy ra cháy phải huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay, tiến hành điều tra xác minh vụ cháy và truy tìm đối tượng xử lý nghiêm minh.
- Khi cần thiết, đề nghị Trung ương và các địa phương lân cận chi viện lực lượng và phương tiện chữa cháy.
7. Biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng
a) Ký hiệu biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng là 1/2 hình tròn có đường kính vành ngoài 2,5m; vành trong 1,8m, nền trắng, xung quanh viền màu đỏ có mũi tên (quay được) chỉ cấp dự báo từ cấp I đến cấp V.
b) Biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018.
Điều 5. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số P của Nesterop
| Cấp cháy | Chỉ số P | Đặc trưng của cấp dự báo cháy rừng |
| I | <750 | Cấp thấp: Ít có khả năng cháy rừng |
| II | 751-1.500 | Cấp trung bình: Có khả năng cháy rừng |
| III | 1.501-2.250 | Cấp cao: Có khả năng dễ cháy rừng |
| IV | 2.251-3.200 | Cấp nguy hiểm: Có khả năng cháy rừng lớn |
| V | ≥ 3.200 | Cấp cực kỳ nguy hiểm: Có khả năng cháy lớn và lan tràn lửa nhanh |
2. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số H của Phạm Ngọc Hưng
| Cấp cháy | I | II | III | IV | V |
| Tháng | Chỉ số H (Số ngày khô hạn liên tục) | ||||
| 10 | 1-3 | 4-6 | 7-9 | 10-12 | >12 |
| 11 | 1-4 | 5-7 | 8-11 | 12-15 | >15 |
| 12 | 1-5 | 6-11 | 12-16 | 17-23 | >23 |
| 1 | 1-8 | 9-13 | 14-18 | 19-28 | >28 |
| 2 | 1-6 | 7-10 | 11-15 | 16-26 | >26 |
| 3 | 1-4 | 5-7 | 8-9 | 10-11 | >11 |
| 4 | 1-3 | 4-5 | 6-9 | 10-11 | >11 |
| 5 | 1-2 | 3-4 | 5-6 | 7-8 | >8 |
Điều 6. Phương pháp tính toán cấp dự báo cháy rừng
1. Cách tính cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số P

Trong đó:
Pi: Là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày thứ i.
K là hệ số điều chỉnh lượng mưa, trong đó:
K = 1, khi lượng mưa ngày (Ri) = 0 mm;
K = 0, khi lượng mưa ngày (Ri) ≥ 6 mm;
Tki13: Nhiệt độ không khí khô lúc 13 giờ ngày thứ i;
Di13: Độ chênh lệch bão hòa độ ẩm không khí tại thời điểm 13 giờ.
2. Cách tính cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số H
Chỉ số khô hạn Phạm Ngọc Hưng (H) được tính theo công thức:
Hi = K*(Hi-1 +1)
Hi là chỉ số ngày khô hạn liên tục (số ngày không mưa hoặc có mưa với lượng mưa <6 mm)
Hi-1 là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến trước ngày dự báo;
K là hệ số điều chỉnh lượng mưa ngày, nếu lượng mưa ≥ 6 mm thì K = 0, ngược lại K = 1.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết sử dụng bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số P và chỉ số H.
2. Chi cục Kiểm lâm tỉnh có trách nhiệm thực hiện dự báo nguy cơ cháy rừng và thông tin cấp dự báo cháy rừng rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng; chỉ đạo Hạt Kiểm lâm thông tin cấp dự báo cháy rừng đến Ủy ban nhân dân cấp xã, các chủ rừng, các hộ dân sống trong rừng, gần rừng; đồng thời triển khai các biện pháp phòng cháy rừng ở từng cấp dự báo, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Báo Lai Châu và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các quy định về cấp dự báo cháy rừng, triển khai các biện pháp phòng cháy rừng tại Điều 4 của Quy định này.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát sinh các vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 33/2022/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 07/2023/QĐ-UBND Quy định cấp dự báo cháy rừng và Bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 24/2023/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 07/2024/QĐ-UBND cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5Quyết định 11/2024/QĐ-UBND quy định về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Luật Lâm nghiệp 2017
- 7Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Nghị định 01/2019/NĐ-CP về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Thông tư 25/2019/TT-BNNPTNT quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 13Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 14Quyết định 33/2022/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 15Quyết định 07/2023/QĐ-UBND Quy định cấp dự báo cháy rừng và Bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 16Quyết định 24/2023/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 17Quyết định 07/2024/QĐ-UBND cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 18Quyết định 11/2024/QĐ-UBND quy định về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 33/2023/QĐ-UBND về Quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 33/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/11/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Hà Trọng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
