Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành ngày 28 tháng 09 năm 2018, quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Vị trí và chức năng của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La
- Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Sơn La.
- Sở có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Quản lý nhà nước về tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Quản lý công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức.
- Quản lý về chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
- Quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; tín ngưỡng, tôn giáo; thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên.
- Về tư cách pháp lý: Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định. Sở chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh Sơn La, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
- Nhiệm vụ và quyền hạn
- Sở Nội vụ tỉnh Sơn La thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp huyện.
- Đồng thời, Sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tín ngưỡng theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ cấu tổ chức và chế độ lãnh đạo của Sở Nội vụ
- Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
- Giám đốc Sở: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
- Phó Giám đốc Sở: Là người giúp Giám đốc sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác cụ thể của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
- Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở (07 phòng/văn phòng/thanh tra):
- Văn phòng.
- Thanh tra.
- Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ.
- Phòng Công chức, viên chức.
- Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên.
- Phòng Cải cách hành chính và Văn thư, Lưu trữ.
- Phòng Tôn giáo.
- Chi cục trực thuộc Sở: Ban Thi đua - Khen thưởng (được xác định là tổ chức tương đương chi cục trực thuộc Sở).
- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở: Trung tâm Lưu trữ lịch sử.
- Thẩm quyền của Giám đốc Sở: Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Đồng thời, ban hành Quy chế làm việc của Sở và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế này.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định 33/2018/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
- Quyết định này thay thế và làm hết hiệu lực các văn bản sau đây kể từ ngày có hiệu lực:
- Quyết định số 38/2006/QĐ-UBND ngày 25/5/2006 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Sơn La.
- Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Sơn La.
- Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ tỉnh Sơn La.
- Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 06/5/2015 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La.
- Trách nhiệm thi hành
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Sơn La và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2018/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 16 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp luật văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định 162/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 704/TTr-SNV ngày 05 tháng 10 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng của Sở Nội vụ
1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tín ngưỡng, tôn giáo; thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên.
2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ: Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ
1. Lãnh đạo sở gồm: Giám đốc và không quá 03 phó giám đốc
a) Giám đốc Sở Nội vụ là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở quy định của pháp luật.
b) Phó Giám đốc Sở Nội vụ là người giúp Giám đốc sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Nội vụ.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ;
d) Phòng Công chức, viên chức;
đ) Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên;
e) Phòng Cải cách hành chính và Văn thư, Lưu trữ;
f) Phòng Tôn giáo.
3. Chi cục trực thuộc Sở: Ban Thi đua - Khen thưởng (là tổ chức tương đương chi cục trực thuộc Sở).
4. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở: Trung tâm Lưu trữ lịch sử.
Giám đốc Sở Nội vụ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật. Căn cứ các quy định của pháp luật Giám đốc sở ban hành Quy chế làm việc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế của sở.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
2. Quyết định số 38/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thị đua - Khen thưởng tỉnh Sơn La; Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Ban Thị đua - Khen thưởng tỉnh Sơn La; Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ tỉnh Sơn La; Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La; hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 12/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Phú Yên
- 3Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 36/2018/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận
- 5Quyết định 2310/QĐ-UBND năm 2018 sửa đổi, bổ sung Điểm b, Điểm c, Khoản 1, Điều 3 Quyết định 81/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Tiền Giang
- 6Quyết định 41/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-UBND do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 7Quyết định 46/2018/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước
- 8Quyết định 02/2019/QĐ-UBND sửa đổi khoản 2 Điều 3 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh kèm theo Quyết định 03/2015/QĐ-UBND
- 9Quyết định 03/2015/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh
- 10Quyết định 17/2019/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp
- 11Quyết định 41/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La
- 12Quyết định 108/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2021
- 13Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 14Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 12/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 30/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 33/2018/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 41/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 108/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2021
- 5Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 6Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị định 83/2006/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại,giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước
- 2Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3Thông tư 15/2014/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Nghị định 162/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật tín ngưỡng, tôn giáo
- 8Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Phú Yên
- 9Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Quyết định 36/2018/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận
- 11Quyết định 2310/QĐ-UBND năm 2018 sửa đổi, bổ sung Điểm b, Điểm c, Khoản 1, Điều 3 Quyết định 81/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Tiền Giang
- 12Quyết định 41/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-UBND do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 13Quyết định 46/2018/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước
- 14Quyết định 02/2019/QĐ-UBND sửa đổi khoản 2 Điều 3 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh kèm theo Quyết định 03/2015/QĐ-UBND
- 15Quyết định 03/2015/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh
- 16Quyết định 17/2019/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 33/2018/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 33/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/10/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Cầm Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2018
- Ngày hết hiệu lực: 15/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
