Quyết định 33/2004/QĐ-UB quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan các công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tạo nguồn thu phục vụ công tác duy tu, bảo dưỡng, trùng tu và quản lý các di sản, di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu của địa phương.
- Quy định chung và mức thu phí tham quan
Phí tham quan công trình văn hoá được xác định là khoản thu từ khách tham quan nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí duy tu, bảo dưỡng, trùng tu và quản lý công trình. Mức thu cụ thể đối với từng địa điểm được quy định như sau:
- Tháp cổ Mỹ Sơn: Thu 30.000 đồng/người/lượt.
- Đô thị cổ Hội An: Thu 15.000 đồng/người/lượt/công trình văn hoá.
- Tháp cổ Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ: Thu 10.000 đồng/người/lượt.
- Chính sách miễn, giảm phí tham quan
Nhằm tạo điều kiện hưởng thụ văn hóa và thực hiện các chính sách nhân văn, tỉnh Quảng Nam áp dụng các mức miễn, giảm phí tham quan như sau:
- Miễn 100% giá vé: Áp dụng đối với người dưới 16 tuổi.
- Giảm 50% giá vé: Áp dụng đối với các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về hưởng thụ văn hoá theo quy định tại Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ.
- Quy trình tổ chức thu, nộp và quản lý tiền phí
Phí tham quan công trình văn hoá là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Ban quản lý các công trình văn hoá (cơ quan thu) có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại các địa điểm bán vé; lập và cấp biên lai thu phí cho khách hàng theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
- Mở tài khoản “tạm giữ tiền phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần phải gửi tiền phí thu được vào tài khoản này.
- Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh đầy đủ việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền phí theo chế độ kế toán hiện hành.
- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính và thực hiện chế độ công khai tài chính.
- Tỷ lệ trích để lại và nội dung chi tiêu cho cơ quan thu phí
Tiền thu phí được trích lại một phần cho cơ quan thu để trang trải chi phí tổ chức thu và các hoạt động liên quan theo dự toán được duyệt, cụ thể:
- Tỷ lệ trích lại: Trích lại 50% cho cơ quan thu phí di tích Mỹ Sơn; 25% cho cơ quan thu phí Đô thị cổ Hội An; 90% cho cơ quan thu phí Tháp Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ.
- Các khoản chi được phép từ nguồn tiền trích lại:
- Chi trả tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bồi dưỡng làm thêm giờ và các khoản đóng góp theo lương cho người lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí.
- Chi trang bị đồng phục cho người lao động thực hiện thu phí theo chế độ quy định.
- Chi phí văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, in ấn tờ khai, giấy phép, ấn chỉ thuế.
- Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ thu phí.
- Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ, tuyên truyền, quảng cáo phục vụ công tác thu phí.
- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, thiết bị, công cụ làm việc và các khoản chi khác theo dự toán.
- Chi trả cho di tích tập thể, tư nhân (nếu có).
- Trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí (mức trích tối đa không quá 3 tháng lương nếu số thu năm sau cao hơn năm trước, hoặc tối đa 2 tháng lương nếu số thu bằng hoặc thấp hơn năm trước).
- Đối với đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, nội dung chi cụ thể thực hiện theo phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Quản lý phần phí nộp ngân sách nhà nước và quyết toán tài chính
Phần tiền phí còn lại sau khi trừ tỷ lệ để lại phải được quản lý chặt chẽ và quyết toán định kỳ:
- Nộp ngân sách nhà nước: Số tiền còn lại được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mục 039, tiểu mục 06 của mục lục ngân sách hiện hành (nộp vào ngân sách cấp quản lý tương ứng: tỉnh, huyện, xã) để sử dụng riêng cho việc trùng tu, tôn tạo công trình văn hoá theo chủ trương của UBND tỉnh.
- Lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, cơ quan thu phải lập dự toán thu - chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước. Số tiền chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
- Thời gian quyết toán: Trùng với thời gian quyết toán ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu thực hiện quyết toán sử dụng biên lai, số tiền thu, số tiền để lại, số tiền phải nộp và đã nộp với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; đồng thời quyết toán việc sử dụng số tiền trích để lại với cơ quan Tài chính cùng cấp.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Giao Sở Tài chính phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành gồm: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Văn hoá - Thông tin, Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 33/2004/QĐ-UB | Tam Kỳ, ngày 4 tháng 6 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND các cấp ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2004/NQ-HĐND ngày 25/3/2004 của HĐND tỉnh Quảng Nam Khoá VI, kỳ họp thứ 16 về thu, quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 731/STC-NS ngày 13 tháng 5 năm 2004;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:
1- Phí tham quan công trình văn hoá là khoản thu đối với khách tham quan nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí về duy tu, bảo dưỡng, trùng tu, quản lý đối với công trình văn hoá.
2- Đối tượng miễn, giảm:
a. Miễn 100% giá vé tham quan đối với người dưới 16 tuổi.
b. Giảm 50% giá vé tham quan đối với các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về hưởng thụ văn hoá trên địa bàn theo Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ.
3- Mức thu:
a- Thu 30.000 đồng/người/lượt đối với khách tham quan Tháp cổ Mỹ Sơn.
b- Thu 15.000 đồng/người/lượt/1công trình văn hoá đối với khách tham quan Đô thị cổ Hội An.
c- Thu 10.000 đồng/lượt/người đối với khách tham quan Tháp cổ Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ.
4- Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí:
a- Phí tham quan công trình văn hoá là phí thuộc ngân sách Nhà nước, Ban quan lý các công trình văn hoá (gọi tắt là cơ quan thu) có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại Quyết định này; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại các địa điểm thu phí; khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
- Mở tài khoản “tạm giữ tiền phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được; định kỳ hằng ngày hoặc hằng tuần phải gửi tiền phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí, trích nộp tiền phí vào ngân sách Nhà nước; mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí thu được theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Đăng ký, kê khai, thu, nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
- Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
b- Tiền thu phí tham quan công trình văn hoá được quản lý, sử dụng như sau:
- Trích lại 50% số phí thu được cho cơ quan thu phí tham quan di tích Mỹ Sơn; 25% số phí thu được cho cơ quan thu phí tham quan các công trình văn hoá thuộc Đô thị cổ Hội An; 90% số phí thu được cho cơ quan thu phí tham quan các công trình văn hoá Tháp Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ để trang trải chi phí tổ chức thu và các hoạt động có liên quan đến việc thu phí theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, với nội dung chi cụ thể sau đây:
+ Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản bồi dưỡng làm việc thêm giờ, ngoài giờ, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công cho người lao động (kể cả lao động thuê ngoài) phục vụ trực tiếp công tác thu phí theo chế độ hiện hành.
+ Chi trang bị đồng phục cho người lao động thực hiện việc thu phí theo chế độ quy định (nếu có).
+ Chi phí phục vụ cho việc thu phí như văn phòng, tiền điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí, in (mua) tờ khai, giấy phép, các loại ấn chỉ khác theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
+ Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thu phí.
+ Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ, tuyên truyền, quảng cáo phục vụ việc thu phí.
+ Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, thiết bị, công cụ làm việc và các khoản chi khác theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Chi trả cho di tích tập thể, tư nhân (nếu có).
+ Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí. Mức trích lập 2 (hai) quỹ trên bình quân một người một năm tối đa không quá 3 (ba) tháng lương, nếu thực hiện số thu năm sau cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương, nếu thực hiện số thu năm sau thấp hơn hoặc bằng năm trước.
Riêng đối với cơ quan thu phí là đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ thì nội dung chi cụ thể thực hiện theo phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Số tiền phí còn lại (sau khi đã trừ phần để lại), cơ quan thu nộp vào ngân sách Nhà nước theo mục 039, tiểu mục 06 mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành (cơ quan thu thuộc cấp nào quản lý thì nộp vào ngân sách cấp đó tỉnh, huyện, xã) để sử dụng cho việc trùng tu, tôn tạo công trình văn hoá theo chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
c. Hàng năm, cơ quan thu phí tham quan công trình văn hoá phải lập dự toán thu - chi số tiền phí để lại gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí, đồng thời phải quyết toán thu, chi theo thực tế, nếu chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.
d. Việc quyết toán phí tham quan công trình văn hoá cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách Nhà nước. Hàng năm cơ quan thu phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí, số tiền phí thu được, số tiền phí để lại cho đơn vị, số tiền phí phải nộp ngân sách, số tiền phí đã nộp và số tiền phí còn phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan Tài chính cùng cấp theo đúng quy định.
Điều 2. - Giao Sở Tài chính phối hợp với các ngành và đơn vị liên quan triển khai hưóng dẫn thực hiện Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, các Quy định trước đây trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Văn hoá - Thông tin, Du lịch, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM/ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM |
- 1Quyết định 15/2010/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 và Điều 4 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hoá: Bảo tàng Điêu khắc Chăm do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 28/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 10/2002/NĐ-CP về Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Quyết định 15/2010/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 và Điều 4 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hoá: Bảo tàng Điêu khắc Chăm do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 9Nghị quyết 88/2004/NQ-HĐND về thu, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định 33/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 33/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/06/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Trần Minh Cả
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra