Quyết định 3286/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp (CCN) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 628/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2022. Quy chế quy định chi tiết về các hoạt động điều chỉnh phương án phát triển, thành lập, mở rộng, quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, quản lý đất đai, dịch vụ công cộng và công tác thanh tra, kiểm tra đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp
- Nội dung điều chỉnh phương án phát triển CCN được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Quy hoạch và các Điều 6, Điều 7 của Nghị định số 32/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Sở Công Thương giữ vai trò chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện để xây dựng, hoàn thiện báo cáo điều chỉnh phương án phát triển CCN trên địa bàn tỉnh, sau đó trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp các nội dung điều chỉnh phương án phát triển CCN để tích hợp trực tiếp vào quy hoạch tỉnh trong các kỳ điều chỉnh quy hoạch tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thành lập, mở rộng và bãi bỏ quyết định thành lập cụm công nghiệp
- Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp: Quy trình, hồ sơ và thủ tục lập, thẩm định được thực hiện theo Nghị định số 32/2024/NĐ-CP, Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày 02/10/2024 và Quyết định số 2789/QĐ-UBND ngày 16/10/2024 của UBND tỉnh Kiên Giang. Các doanh nghiệp, hợp tác xã có nhu cầu làm chủ đầu tư gửi hồ sơ đến UBND cấp huyện. UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ gửi Sở Công Thương thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.
- Điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng: Thực hiện theo khoản 2 Điều 12 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc điều chỉnh hoặc bãi bỏ quyết định theo đúng quy định pháp luật.
- Lập, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp
- Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng CCN tuân thủ Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Nghị định số 44/2015/NĐ-CP, Nghị định số 72/2019/NĐ-CP và Thông tư số 04/2022/TT-BXD.
- Sở Xây dựng chủ trì hướng dẫn các trình tự thủ tục liên quan đến lập, thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng CCN.
- Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan tham gia đóng góp ý kiến bằng văn bản đối với quy hoạch chi tiết theo lĩnh vực quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo chủ đầu tư lập quy hoạch chi tiết xây dựng CCN, đảm bảo phù hợp với Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng CCN và bố trí đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường. UBND cấp huyện cũng là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết theo thẩm quyền.
- Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN trực tiếp thực hiện lập, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà không cần lập nhiệm vụ quy hoạch. Bản quy hoạch chi tiết được phê duyệt là cơ sở pháp lý để cấp giấy phép xây dựng và lập dự án đầu tư.
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và thủ tục môi trường
- Lập, phê duyệt, điều chỉnh, chấm dứt dự án: Thực hiện theo Luật Đầu tư năm 2020, Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi năm 2020), Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thủ tục cấp, điều chỉnh, chấm dứt dự án đầu tư. Sở Xây dựng hướng dẫn trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Thủ tục về môi trường: Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật phải thực hiện các thủ tục về đất đai, xây dựng, môi trường và có phương án phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước theo quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các thủ tục môi trường theo Luật Đất đai năm 2024 và Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Thu hồi đất và cho thuê đất đầu tư cụm công nghiệp
- Công tác thu hồi đất, cho thuê đất đầu tư CCN tuân thủ Luật Đất đai năm 2024, Luật Tài nguyên nước năm 2023, các Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, 103/2024/NĐ-CP, 88/2024/NĐ-CP và Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Kiên Giang.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn và thực hiện thủ tục cho nhà đầu tư thuê đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng tại khu vực thu hồi đất, đảm bảo đúng tiến độ đầu tư xây dựng CCN đã được phê duyệt.
- Tiếp nhận và thực hiện thủ tục đối với dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp
- Thủ tục đầu tư và xây dựng: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì hướng dẫn, thẩm định thủ tục cấp chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư. Sở Xây dựng hướng dẫn và thực hiện cấp phép xây dựng đối với các công trình không theo tuyến trong CCN. UBND cấp huyện hướng dẫn, cấp phép xây dựng theo thẩm quyền và theo dõi, lưu trữ hồ sơ xây dựng.
- Thủ tục đất đai, môi trường và tài nguyên nước: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thẩm định, xác nhận hồ sơ môi trường, thực hiện thu hồi đất và cho thuê đất đối với các dự án sản xuất kinh doanh trong CCN. Các thủ tục khai thác nước dưới đất, nước mặt tuân thủ Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Phòng cháy và chữa cháy: Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ (Công an tỉnh Kiên Giang) phê duyệt phương án chữa cháy cho các cơ sở có nguy cơ cháy nổ, thẩm duyệt thiết kế và kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy trong CCN.
- Trách nhiệm của chủ đầu tư hạ tầng: Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư hoặc di dời vào CCN về quy hoạch, bố trí ngành nghề, giá thuê đất, nhà xưởng, sử dụng dịch vụ tiện ích và ký kết thỏa thuận nguyên tắc về vị trí, diện tích đất thuê.
- Quản lý dịch vụ công cộng, tiện ích và hoạt động sản xuất kinh doanh
- Dịch vụ công cộng, tiện ích: Bao gồm bảo vệ an ninh trật tự, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, xử lý chất thải, phòng cháy chữa cháy, duy tu bảo dưỡng hạ tầng. Chủ đầu tư hạ tầng có trách nhiệm xây dựng, phê duyệt Quy chế quản lý dịch vụ công cộng, tiện ích (lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân trong CCN nếu đã có dự án hoạt động) và gửi Sở Công Thương, UBND cấp huyện trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt. Giá dịch vụ được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận thông qua hợp đồng.
- Quản lý sản xuất kinh doanh: UBND cấp huyện chủ trì phối hợp kiểm tra, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ tuyển dụng, đào tạo lao động và phổ biến chính sách ưu đãi. Các tổ chức, cá nhân trong CCN phải sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ hợp đồng kinh tế, quy chế dịch vụ tiện ích và các quy định pháp luật về đầu tư, môi trường, lao động, phòng cháy chữa cháy.
- Chế độ thông tin báo cáo: Các tổ chức, cá nhân báo cáo tình hình đầu tư gửi cơ quan thống kê và UBND cấp huyện theo Luật Thống kê và Thông tư số 14/2024/TT-BCT. Định kỳ trước ngày 25/6 và 25/12 hằng năm, UBND cấp huyện báo cáo tình hình CCN trên địa bàn gửi UBND tỉnh và Sở Công Thương.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và tổ chức thực hiện
- Thanh tra, kiểm tra: Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành pháp luật trong CCN; chủ trì đánh giá hiệu quả thực hiện phương án phát triển CCN. UBND cấp huyện chủ trì thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy trên địa bàn theo thẩm quyền.
- Trách nhiệm của Sở Công Thương: Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với các CCN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Sở Công Thương chủ trì phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Quy chế; tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương định kỳ vào ngày 31/12 hằng năm.
- Điều khoản thi hành: Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3286/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ Công Thương quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 502/TTr-SCT ngày 13 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 628/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3286/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện); các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý nhà nước, phát triển cụm công nghiệp (viết tắt là CCN) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Việc giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án sản xuất, kinh doanh trong CCN thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
c) Các nội dung về công tác quản lý nhà nước có liên quan đến CCN không quy định tại Quy chế này, được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN (gọi chung là chủ đầu tư).
b) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến quản lý, hoạt động của CCN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý và phương thức phối hợp
1. Nguyên tắc quản lý:
a) Thiết lập mối quan hệ, phối hợp chặt chẽ giữa Sở Công Thương với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND cấp huyện để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với CCN.
b) Thực hiện cơ chế quản lý một đầu mối, tránh chồng chéo, gây phiền hà cho doanh nghiệp; Sở Công Thương giữ vai trò đầu mối, các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan phối hợp đồng bộ, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình đầu tư hạ tầng kỹ thuật, đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN.
c) Các doanh nghiệp triển khai thực hiện dự án đầu tư và hoạt động sản xuất, kinh doanh trong CCN phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; tuân thủ thực hiện đúng nguyên tắc quản lý CCN theo Quy chế này.
d) Sở Công Thương và các cơ quan chức năng chủ trì tiếp nhận và trả lời các kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp đúng thời gian quy định.
đ) Sở Công Thương là đầu mối chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện công tác thanh tra đối với các doanh nghiệp theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản hiện hành có liên quan.
2. Phương thức phối hợp:
a) Việc phối hợp quản lý CCN thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị; tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật trong quá trình phối hợp quản lý, phát triển CCN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Đối với cơ quan chủ trì:
- Tổ chức cuộc họp tập trung để lấy ý kiến hoặc gửi văn bản xin ý kiến đến cơ quan phối hợp.
- Sau khi cơ quan chủ trì triển khai lấy ý kiến, hướng dẫn, xử lý, kết luận, kiến nghị liên quan đến CCN thì cơ quan chủ trì gửi cho Sở Công Thương 01 (một) bản để tổng hợp thông tin và phối hợp thực hiện.
c) Đối với cơ quan phối hợp:
- Các sở, ngành, UBND cấp huyện khi thực hiện công tác phối hợp phải cử người có trách nhiệm, thực hiện theo đúng thời hạn và chịu trách nhiệm về nội dung phối hợp.
- Tham gia góp ý tại cuộc họp và chịu trách nhiệm về ý kiến góp ý của mình. Trường hợp cơ quan phối hợp không thể tham dự cuộc họp thì gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan chủ trì. Nếu không có ý kiến thì cơ quan phối hợp phải chấp hành nội dung kết luận của cuộc họp.
- Khi được hỏi ý kiến, cơ quan phối hợp phải trả lời bằng văn bản chậm nhất trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Nếu quá thời hạn trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được xem như thống nhất với nội dung lấy ý kiến và chịu trách nhiệm đối với nội dung đó theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Cung cấp thông tin về những vấn đề có liên quan đến quản lý CCN theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan phối hợp.
Chương II
NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 3. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp
1. Nội dung cụ thể:
a) Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển CCN.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN theo quy định hiện hành.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN.
d) Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về CCN; tổ chức các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động phát triển CCN; xây dựng và quản lý thông tin về CCN.
đ) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo; khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển CCN.
2. Trách nhiệm các cơ quan thực hiện:
a) Sở Công Thương chủ trì thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Các sở, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị có liên quan phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình; hướng dẫn giải quyết các thủ tục đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đầu tư sản xuất kinh doanh trong CCN; tham gia xây dựng, góp ý, tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý, đầu tư, hoạt động, phát triển CCN.
Điều 4. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp
1. Nội dung về xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phát triển CCN trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch và quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Trách nhiệm các cơ quan thực hiện:
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành phương án phát triển CCN trên địa bàn tỉnh; có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án phát triển CCN theo quy định.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp phương án phát triển cụm công nghiệp để tích hợp vào quy hoạch tỉnh trong kỳ lập quy hoạch tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
c) Các sở, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị có liên quan phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
Điều 5. Điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp
1. Nội dung về điều chỉnh phương án phát triển CCN thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch và quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện:
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành báo cáo điều chỉnh phương án phát triển CCN trên địa bàn tỉnh; có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh phương án phát triển CCN theo quy định.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp để tích hợp vào quy hoạch tỉnh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
c) Các sở, ngành, đơn vị có liên quan phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
Điều 6. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
1. Thành lập, mở rộng CCN
a) Nội dung, hồ sơ, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt thành lập, mở rộng CCN thực hiện theo quy định tại Điều 8, 9, 10, 11 và khoản 1, Điều 12 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố Danh mục và Quy trình nội bộ sửa đổi, bổ sung lĩnh vực CCN thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 2789/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về tiêu chí, phương pháp đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN, kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan gửi đến UBND cấp huyện để tiếp nhận và thông báo rộng rãi việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng CCN trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
- UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp, hợp tác xã đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN lập hồ sơ thành lập, mở rộng CCN, kèm tệp tin điện tử của hồ sơ, gửi Sở Công Thương để tổ chức thẩm định.
- Sở Công Thương hoàn thành thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập, mở rộng CCN.
- Các sở, ngành, đơn vị có liên quan phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
2. Điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng CCN
a) Trình tự điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng CCN thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 12 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện:
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng CCN.
- Các sở, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị liên quan phối hợp, tham gia ý kiến về điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng CCN.
Điều 7. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp
1. Nội dung, hồ sơ, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng CCN thực hiện theo quy định về quy hoạch chi tiết khu chức năng tại Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP; Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện:
a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện trình tự thủ tục lập, thẩm định, trình phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng CCN theo quy định.
b) Sở Công Thương và các sở ngành, đơn vị có liên quan phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình tham gia ý kiến đối với quy hoạch chi tiết CCN.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng CCN trên địa bàn. Nội dung quy hoạch chi tiết phải phù hợp với Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng CCN, có bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường phù hợp với ngành nghề hoạt động của CCN và quy định về xử lý và xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết CCN theo quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN thực hiện lập, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng CCN theo quy định về quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng tại pháp luật về xây dựng và không cần lập nhiệm vụ quy hoạch. Quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng.
đ) Các sở, ngành có liên quan phối hợp tham gia ý kiến bằng văn bản theo lĩnh vực quản lý.
Điều 8. Lập, phê duyệt, điều chỉnh, chấm dứt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Lập, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN:
a) Nội dung hồ sơ, trình tự thủ tục về lập, phê duyệt, điều chỉnh, chấm dứt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, Luật Xây dựng năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
b) Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn Chủ đầu tư thực hiện trình tự cấp, điều chỉnh, chấm dứt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn Chủ đầu tư thực hiện trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN chịu trách nhiệm lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị có liên quan phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
Điều 9. Thực hiện các thủ tục về môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Trong giai đoạn chuẩn bị, thực hiện dự án, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN phải thực hiện các thủ tục, quy định về đất đai, xây dựng, môi trường, có phương án phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn Chủ đầu tư thực hiện các thủ tục về môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
Điều 10. Thu hồi đất, cho thuê đất đầu tư cụm công nghiệp
1. Nội dung thu hồi đất, cho thuê đất đầu tư CCN thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2024; Luật Tài nguyên nước năm 2023; Nghị định số 102/2024/NĐ- CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và thực hiện thực hiện thủ tục cho nhà đầu tư thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN theo quy định pháp luật về đất đai.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất thu hồi để xây dựng CCN chủ trì, tổ chức thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định; đảm bảo theo tiến độ đầu tư xây dựng CCN đã được phê duyệt tại quyết định thành lập, mở rộng CCN.
c) Các sở, ngành, đơn vị có liên quan phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
Điều 11. Tiếp nhận và thực hiện các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường, khai thác tài nguyên nước, phòng cháy, đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp
1. Các nội dung, thủ tục cụ thể:
a) Nội dung, hồ sơ, trình tự cấp Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
b) Nội dung, hồ sơ, trình tự cấp phép xây dựng trong CCN thực hiện theo quy định của Luật xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng.
c) Nội dung thu hồi đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai.
d) Nội dung, hồ sơ, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
đ) Nội dung, hồ sơ, trình tự thẩm định cấp Giấy phép thăm dò nước dưới đất; Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt thực hiện theo quy định của Luật Tài nguyên nước năm 2023 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
e) Nội dung phương án chữa cháy thực hiện theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
2. Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn và thẩm định đối với thủ tục đề nghị cấp chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, thực hiện việc cấp phép xây dựng đối với các công trình xây dựng không theo tuyến trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về xây dựng.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định, xác nhận các hồ sơ, thủ tục về lĩnh vực môi trường và thực hiện việc thu hồi đất, thủ tục cho thuê đất cho các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN theo quy định.
d) Phòng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ, Công an tỉnh Kiên Giang phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ trong CCN theo thẩm quyền; thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy, kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy đối với CCN theo quy định.
đ) UBND cấp huyện hướng dẫn và cấp phép xây dựng, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN theo quy định. Đồng thời, theo dõi và lưu hồ sơ liên quan đến xây dựng dự án trong CCN.
e) Các sở, ngành, đơn vị có liên quan phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
g) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN có trách nhiệm hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư, cơ sở sản xuất có nhu cầu di dời vào CCN về quy hoạch, bố trí ngành, nghề, giá thuê đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích, các thủ tục triển khai dự án đầu tư vào cụm công nghiệp và thỏa thuận nguyên tắc về vị trí, địa điểm, diện tích đất công nghiệp dự kiến thuê.
Điều 12. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích
1. Các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN gồm: Bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự; thông tin liên lạc; cấp nước, thoát nước; vệ sinh môi trường, xử lý chất thải; phòng cháy, chữa cháy; duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ tiện ích khác.
2. Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện:
a) Chủ đầu tư hạ tầng có trách nhiệm tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN; xây dựng, phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trước khi tiếp nhận tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh vào CCN không trái quy định của pháp luật và gửi Sở Công Thương, UBND cấp huyện 01 bản chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt để theo dõi, quản lý; trường hợp đã có tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp thì trước khi phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích phải lấy ý kiến tổ chức, cá nhân trong CCN.
Giá sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ và chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN.
b) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN có trách nhiệm sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN đúng mục đích, có trách nhiệm bảo vệ các công trình công cộng, thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 13. Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, công tác thông tin báo cáo
1. Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh
a) Quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh trong CCN thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật .
b) Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện:
- UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh trong CCN; phối hợp với chủ đầu tư hạ tầng hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục đầu tư; hỗ trợ, tạo điều kiện trong việc tuyển dụng, đào tạo lao động phục vụ yêu cầu sản xuất, kinh doanh; phổ biến đến các doanh nghiệp quy định của Quy chế này và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật hiện hành về CCN.
- Chủ đầu tư hạ tầng có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân triển khai dự án sản xuất, kinh doanh trong CCN; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư (nếu có) hoặc xử lý đối với các dự án đầu tư trong CCN vi phạm pháp luật, ngừng hoạt động hoặc không thực hiện, chậm triển khai theo quy định của pháp luật đầu tư.
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN có trách nhiệm sử dụng đất, triển khai dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng nội dung hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN, Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong CCN và nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có); trường hợp quá thời hạn quy định phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN gia hạn theo quy định.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, an ninh trật tự, an toàn xã hội đối với dự án đầu tư trong CCN; nộp các khoản tiền sử dụng hạ tầng, dịch vụ công cộng, tiện ích khác theo thỏa thuận.
2. Công tác thông tin báo cáo
a) Tổ chức, cá nhân liên quan báo cáo tình hình đầu tư hạ tầng, đầu tư sản xuất kinh doanh gửi cơ quan thống kê cấp huyện, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Thống kê, Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15/8/2024 của Bộ Công Thương Quy định chế độ báo cáo định kỳ về CCN, cơ sở dữ liệu CCN cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển CCN.
b) Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện:
- Định kỳ hàng quý, năm, cơ quan thống kê trên địa bàn tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong CCN gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý.
- Định kỳ trước ngày 25 tháng 6 và trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, UBND cấp huyện báo cáo tình hình CCN trên địa bàn trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCT, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương để tổng hợp, theo dõi.
Điều 14. Công tác thanh tra, kiểm tra
1. Sở Công Thương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành pháp luật về đất đai, đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các quy định khác của Nhà nước về CCN trên địa bàn; xử lý các vi phạm theo thẩm quyền
Chủ trì, kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất hiệu quả thực hiện phương án phát triển, chính sách quản lý, phát triển CCN trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổng hợp, đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích về phát triển CCN; xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý kiến nghị, vi phạm pháp luật theo quy định.
2. UBND cấp huyện chủ trì thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai, đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các quy định khác về CCN trên địa bàn cấp huyện theo thẩm quyền.
3. Các cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra thường xuyên phối hợp với Sở Công Thương thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong CCN.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm thực hiện
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các sở, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị có liên quan phổ biến nội dung, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức triển khai đầy đủ các nội dung quy định tại Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ được phân công và theo quy định của pháp luật có liên quan. Định kỳ ngày 31/12 hàng năm, Sở Công Thương tổng hợp việc triển khai thực hiện Quy chế này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
2. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các CCN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo quy định. Hướng dẫn, xử lý hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm, vấn đề phát sinh về CCN trong quá trình thực hiện.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp thì kịp thời phản ánh với Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 628/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 02/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 3/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 4Quyết định 09/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3Luật Xây dựng 2014
- 4Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật thống kê 2015
- 7Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
- 8Luật Đầu tư 2020
- 9Luật Quy hoạch 2017
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 12Nghị định 72/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng
- 13Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 14Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 15Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 16Luật Đất đai 2024
- 17Thông tư 04/2022/TT-BXD quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 18Luật Thanh tra 2022
- 19Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 20Luật Tài nguyên nước 2023
- 21Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 22Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 23Quyết định 27/2024/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 24Quyết định 02/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 25Quyết định 3/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 26Quyết định 09/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 27Quyết định 2665/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục và Quy trình nội bộ sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định 3286/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 3286/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Giang Thanh Khoa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
