TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 3219/QĐ-UBND TỈNH BÌNH THUẬN
Quyết định số 3219/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2017. Quy chế này được xây dựng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
1. Nguyên tắc phối hợp trong quản lý trật tự xây dựng (Điều 5)
Công tác phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chủ đạo sau:
- Quan hệ phối hợp phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, đúng quy định pháp luật và kịp thời trong quá trình kiểm tra, phát hiện cũng như xử lý các hành vi vi phạm.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, không đùn đẩy trách nhiệm.
2. Cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh vi phạm (Điều 6, Điều 7, Điều 8)
Quy chế quy định cụ thể quy trình tiếp nhận thông tin phản ánh từ cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả giám sát xã hội:
- Quyền phản ánh: Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm trật tự xây dựng đều có quyền phản ánh đến cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền.
- Trách nhiệm tiếp nhận của cơ quan nhà nước: UBND cấp xã, UBND cấp huyện và Thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận thông tin. Các cơ quan này phải lập và công bố công khai số điện thoại đường dây nóng, hộp thư điện tử, sổ tiếp nhận thông tin tại trụ sở, đồng thời phân công lịch trực và người trực tiếp nhận thông tin liên tục.
- Trách nhiệm tiếp nhận của cá nhân có thẩm quyền: Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện và Chánh Thanh tra Sở Xây dựng phải công bố số điện thoại cá nhân, đảm bảo liên lạc 24/24 giờ để kịp thời tiếp nhận thông tin phản ánh và chỉ đạo xử lý.
- Trách nhiệm xử lý thông tin: Ngay sau khi tiếp nhận thông tin, cơ quan và người có trách nhiệm phải phân công cán bộ, công chức kiểm tra, xác minh thực địa và xử lý theo quy định. Trường hợp thông tin được gửi đến nhiều nơi, thông tin phải được chuyển tiếp đến đúng người có thẩm quyền xử lý trực tiếp và cập nhật vào sổ theo dõi.
3. Phân cấp trách nhiệm kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm (Điều 9)
Trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng được phân định rõ ràng cho từng cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn:
- Cán bộ, công chức quản lý địa bàn: Có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, phát hiện và báo cáo kịp thời các vi phạm thuộc địa bàn được giao quản lý hoặc chủ động xử lý theo thẩm quyền.
- Chủ tịch UBND cấp xã: Chịu trách nhiệm chính trong việc đôn đốc, kiểm tra, phát hiện và xử lý các công trình xây dựng không phép, sai phép (do Sở Xây dựng, UBND cấp huyện cấp) hoặc sai thiết kế, sai quy hoạch đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng. Đồng thời, tổ chức thực hiện quyết định xử phạt do mình ban hành và phối hợp thực hiện quyết định xử phạt của cấp trên trên địa bàn.
- Chủ tịch UBND cấp huyện: Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn huyện; đôn đốc, kiểm tra và xử lý nghiêm Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cán bộ dưới quyền nếu để xảy ra vi phạm; tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp huyện và cấp tỉnh.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm quản lý chung toàn tỉnh; xử lý nghiêm Chủ tịch UBND cấp huyện và cán bộ dưới quyền nếu buông lỏng quản lý để xảy ra sai phạm.
- Chánh Thanh tra Sở Xây dựng: Theo dõi, đôn đốc việc kiểm tra, xử lý các công trình sai phép do Sở Xây dựng, UBND cấp huyện hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cấp; công trình sai thiết kế được miễn phép; công trình không phép thuộc dự án đầu tư. Trực tiếp kiểm tra, xử lý vi phạm đối với công trình cấp đặc biệt do Bộ Xây dựng cấp phép và công trình do Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cấp phép.
4. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức liên quan (Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13)
Sự phối hợp liên ngành được quy định chi tiết nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý nhà nước:
- Cơ quan cấp giấy phép xây dựng: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày cấp phép, Sở Xây dựng, UBND cấp huyện và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh phải gửi bản sao giấy phép xây dựng đến các cơ quan liên quan (Thanh tra Sở Xây dựng, Phòng Quản lý xây dựng cấp huyện, UBND cấp xã) để phối hợp theo dõi, kiểm tra.
- Chủ đầu tư: Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải cung cấp hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt cho cơ quan quản lý khi có yêu cầu.
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh: Kịp thời thông báo cho Thanh tra Sở Xây dựng hoặc UBND cấp xã khi phát hiện vi phạm trong khu vực quản lý và cử nhân sự phối hợp xử lý.
- Sở Giao thông vận tải: Chỉ đạo Thanh tra Sở phối hợp với các lực lượng chức năng và chính quyền địa phương xử lý các công trình vi phạm hành lang an toàn đường bộ và kết cấu hạ tầng giao thông.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo thanh tra chuyên ngành phối hợp xử lý vi phạm đất đai liên quan đến xây dựng; xem xét tạm dừng đăng ký tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp chưa chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo đề nghị bằng văn bản của UBND cấp huyện hoặc Chánh Thanh tra Sở Xây dựng.
- Sở Xây dựng: Thực hiện quản lý nhà nước tổng thể; tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xử phạt các trường hợp vượt thẩm quyền; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý của cấp huyện, cấp xã; tổng hợp báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
- Công an tỉnh: Chỉ đạo công an các cấp phối hợp bảo đảm an ninh trật tự, bảo vệ lực lượng chức năng trong quá trình thực hiện các quyết định đình chỉ thi công hoặc cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm.
- Cơ quan thông tin, truyền thông: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xây dựng, quy hoạch và trật tự xây dựng; đồng thời giám sát, phản ánh kịp thời các sai phạm trên địa bàn.
5. Chế độ báo cáo và công tác kiểm tra công vụ (Điều 14, Điều 15)
Để đảm bảo thông tin thông suốt và giám sát chặt chẽ việc thực thi công vụ, quy chế thiết lập chế độ báo cáo và kiểm tra nghiêm ngặt:
- Chế độ báo cáo định kỳ: UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện trước ngày 25 hàng tháng. UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng trước ngày 30 của tháng cuối quý. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng trước ngày 10/6 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 10/01 năm sau (đối với báo cáo năm).
- Kiểm tra công vụ: Chánh Thanh tra Sở Xây dựng tham mưu thanh tra công tác quản lý của UBND cấp huyện và kiểm tra đột xuất công chức thanh tra sở. Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra Chủ tịch UBND cấp xã. Trưởng phòng Quản lý xây dựng cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã kiểm tra cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.
6. Giải quyết khiếu nại, khen thưởng, kỷ luật và tổ chức thực hiện (Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19)
Các điều khoản cuối cùng tập trung vào việc duy trì kỷ cương và hướng dẫn thi hành:
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Khen thưởng và Kỷ luật: Biểu dương, khen thưởng kịp thời các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý và đấu tranh chống tiêu cực. Ngược lại, người đứng đầu cơ quan thẩm quyền hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ nếu buông lỏng quản lý, dung túng, bao che để xảy ra vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
- Tổ chức thực hiện: Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trên toàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị chủ động gửi văn bản kiến nghị về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời cho phù hợp với thực tế và quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3219/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 13 tháng 11 năm 2017 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp phép xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2932/TTr-SXD ngày 01 tháng 9 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Chánh Thanh tra Sở Xây dựng; thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3219/QĐ-UBND ngày 13/11/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận)
Quy chế này xác định nhiệm vụ của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác phối hợp kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Việc phối hợp xử lý hành vi vi phạm trật tự xây dựng không được quy định tại Quy chế này, được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; cán bộ, công chức, nhân viên được phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng và những tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Công trình xây dựng, bộ phận công trình vi phạm trật tự xây dựng phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời theo quy định pháp luật.
2. Việc xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, đúng quy định pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và công dân cùng tham gia giám sát.
3. Các thông tin phản ánh về công trình vi phạm trật tự xây dựng đều phải được kiểm tra, xử lý theo quy định pháp luật.
4. Đảm bảo bí mật về thông tin cá nhân và các thông tin khác có liên quan đến người cung cấp thông tin về công trình vi phạm trật tự xây dựng.
Điều 4. Nguyên tắc công khai, minh bạch
1. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng phải bị xử lý và công bố công khai theo quy định trên báo hoặc trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng hoặc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nếu hành vi đó gây hậu quả lớn hoặc gây ảnh hưởng xấu về dư luận xã hội.
2. Trường hợp xử lý công trình vi phạm theo thông tin phản ánh của các tổ chức hoặc cá nhân chuyển đến thì phải thông báo kết quả xử lý đến tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin để biết và cùng tham gia giám sát.
1. Quan hệ phối hợp phải đồng bộ, thống nhất, đúng quy định pháp luật, đảm bảo kịp thời trong quá trình kiểm tra, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng.
2 .Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình phối hợp phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
TỔ CHỨC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN PHẢN ÁNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng đều có quyền phản ánh thông tin đến các cơ quan nhà nước và những người có thẩm quyền được quy định tại Điều 7 Quy chế này để được xác minh, xử lý theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh
1. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận thông tin:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Thanh tra Sở Xây dựng.
Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận thông tin phải lập và công bố số điện thoại đường dây nóng; hộp thư điện tử; sổ tiếp nhận thông tin tại trụ sở cơ quan, đơn vị; đồng thời, có kế hoạch tổ chức, phân công lịch trực, người trực tiếp nhận thông tin phản ánh, theo dõi và xử lý thông tin phản ánh các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng theo quy định.
2. Các cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận thông tin:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Chánh Thanh tra Sở Xây dựng.
Người có trách nhiệm tiếp nhận thông tin phải công bố số điện thoại cá nhân và đảm bảo liên lạc 24/24 giờ, để kịp thời tiếp nhận thông tin phản ánh các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng và chỉ đạo xử lý theo quy định.
3. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn lập các loại sổ, biểu mẫu ghi chép quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin; kiểm tra, xử lý công trình vi phạm để thống nhất thực hiện.
Điều 8. Trách nhiệm xử lý thông tin phản ánh
1. Ngay sau khi tiếp nhận thông tin, cơ quan và người có trách nhiệm quy định tại Điều 7 Quy chế này, có trách nhiệm kịp thời phân công cán bộ, công chức, nhân viên thuộc quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng kiểm tra, xác minh, xử lý và báo cáo kết quả kịp thời theo quy định.
2. Trong trường hợp thông tin về một công trình vi phạm trật tự xây dựng được phản ánh đến nhiều cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận thông tin thì thông tin phản ánh đó phải được chuyển tiếp đến người có trách nhiệm xử lý công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng theo quy định tại Điều 9 Quy chế này. Việc chuyển tiếp thông tin phải được cập nhật vào sổ tiếp nhận thông tin để theo dõi và xử lý theo quy định.
TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA, PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 9. Trách nhiệm kiểm tra, phát hiện và xử lý công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng
1. Cán bộ, công chức và nhân viên được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện và báo cáo kịp thời những vi phạm trật tự xây dựng thuộc địa bàn được giao nhiệm vụ quản lý hoặc có biện pháp xử lý kịp thời vi phạm trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Đôn đốc, kiểm tra, phát hiện và xử lý công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng, công trình xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp; công trình xây dựng sai thiết kế, sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014.
- Theo dõi, đôn đốc và tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành; phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn do Chánh thanh tra Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; đôn đốc, kiểm tra và xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm.
- Theo dõi, đôn đốc và tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; đồng thời, tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm.
5. Chánh Thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm
a) Theo dõi, đôn đốc việc kiểm tra xử lý các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng sau:
- Công trình xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cấp;
- Công trình xây dựng sai nội dung thiết kế do cấp thẩm quyền phê duyệt đối với công trình thuộc dự án đầu tư được miễn giấy phép xây dựng;
- Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư của mọi thành phần kinh tế theo quy định phải có giấy phép xây dựng nhưng đã tổ chức thi công xây dựng khi chưa có giấy phép xây dựng (không phép);
b) Phân công địa bàn quản lý cho cán bộ, công chức Thanh tra Sở Xây dựng để phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình quy định tại Điểm a Khoản này;
c) Chịu trách nhiệm kiểm tra, phát hiện và xử lý công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt do Bộ Xây dựng cấp phép xây dựng tại địa phương và công trình do Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cấp phép xây dựng;
d) Phối hợp UBND cấp huyện, UBND cấp xã xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng khi có khó khăn, vướng mắc;
đ) Theo dõi, đôn đốc và tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chánh Thanh tra Sở Xây dựng ban hành; phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư và các cơ quan liên quan
1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày công trình xây dựng được cấp phép các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi bản sao giấy phép xây dựng đến Thanh tra Sở Xây dựng, Phòng Quản lý xây dựng cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình để có kế hoạch phối hợp kiểm tra, theo dõi theo quy định.
a) Sở Xây dựng cung cấp bản sao giấy phép xây dựng cho Thanh tra Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Quản lý xây dựng cấp huyện nơi có công trình xây dựng;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp bản sao giấy phép xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng;
c) Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cung cấp bản sao giấy phép xây dựng cho Thanh tra Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng.
2. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng các công trình được miễn giấy phép xây dựng có trách nhiệm cung cấp hồ sơ thiết kế công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho người có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng khi có yêu cầu.
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh:
Khi phát hiện công trình vi phạm trật tự xây dựng thuộc địa bàn được giao nhiệm vụ quản lý thì kịp thời thông báo cho Thanh tra Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để lập biên bản xử lý theo quy định; cử công chức, nhân viên phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm trật tự xây dựng theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải:
Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, Thanh tra Sở Giao thông vận tải phối hợp chặt chẽ với Thanh tra Sở Xây dựng, đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ, lực lượng Công an và chính quyền địa phương xử lý theo quy định các trường hợp xây dựng công trình vi phạm các quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các cơ sở hạ tầng giao thông khác trên địa bàn tỉnh.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chỉ đạo Thanh tra Sở phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra Sở Xây dựng trong việc kiểm tra, xử lý đối với các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Xem xét tạm dừng việc đăng ký tài sản gắn liền với đất theo đề nghị bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Chánh Thanh tra Sở Xây dựng đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm trật tự xây dựng nhưng chưa chấm dứt hành vi vi phạm, chưa chấp hành các quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc chưa thực hiện xong các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm trật tự xây dựng gây ra.
4. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực xây dựng; chỉ đạo Thanh tra Sở Xây dựng phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 2 và Điểm c, Khoản 1, Điều 4 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chánh Thanh tra Sở Xây dựng.
- Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý trật tự xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
- Kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các địa phương thực hiện tốt công tác quản lý trật tự xây dựng theo phân cấp; tổng hợp tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định, đồng thời tham mưu, đề xuất các giải pháp để thực hiện quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng thực hiện công tác kiểm tra và tham mưu xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên kiểm tra việc xây dựng trên địa bàn, nhằm kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng. Xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm mà không kiểm tra, xử lý kịp thời hoặc dung túng, bao che cho các hành vi vi phạm trật tự xây dựng. Ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng theo thẩm quyền; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan thực hiện nghiêm túc nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã ban hành; kể cả quyết định do Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Chánh Thanh tra Sở Xây dựng ban hành. Báo cáo tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
Chịu trách nhiệm chính về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn do mình quản lý; chỉ đạo cán bộ quản lý xây dựng cấp xã phối hợp với cán bộ, công chức, nhân viên xây dựng phụ trách địa bàn thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm trật tự xây dựng và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các công trình được quy định tại Khoản 2, Điều 9 Quy chế này; trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo cấp thẩm quyền xử lý theo quy định. Thực hiện đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; tổ chức lực lượng để thực hiện công tác cưỡng chế đối với cá nhân và tổ chức vi phạm trật tự xây dựng nhưng không chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp thẩm quyền. Tổng hợp tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn và báo cáo theo quy định.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan khác có liên quan
1. Công an tỉnh chỉ đạo Trưởng Công an các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và Thanh tra Sở Xây dựng trong việc bảo vệ các hoạt động thực hiện các quyết định đình chỉ thi công xây dựng, quyết định cưỡng chế phá dỡ công đôn đốc dựng đúng theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Bình Thuận và các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp khác: Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách pháp luật về xây dựng, quy hoạch xây dựng và trật tự xây dựng đô thị để nhân dân biết và chấp hành; đồng thời giám sát, phát hiện, thông tin kịp thời, chính xác các vấn đề liên quan đến vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng cho Phòng quản lý xây dựng cấp huyện về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. Việc báo cáo thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục III (kèm theo quy định này) và gửi trước ngày 25 hàng tháng;
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý, năm cho Sở Xây dựng về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. Việc báo cáo thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và gửi trước ngày 30 của tháng cuối quý (kể cả báo cáo năm);
3. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh. Việc báo cáo thực hiện theo Phụ lục II và gửi trước ngày 10 của tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 10/01 của năm tiếp theo (đối với báo cáo năm).
Điều 15. Kiểm tra việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ trong công tác quản lý trật tự xây dựng
1. Chánh Thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu thực hiện công tác thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đối với UBND cấp huyện; tổ chức kiểm tra đột xuất việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của công chức, nhân viên thuộc Thanh tra Sở Xây dựng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Trưởng Phòng quản lý xây dựng cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, nhân viên thuộc quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng của Phòng Quản lý xây dựng cấp huyện .
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ quản lý xây dựng cấp xã.
Điều 16. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo phát sinh trong quá trình xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 17. Khen thưởng và kỷ luật
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý trật tự xây dựng; thực hiện nghiêm minh, trung thực trong thi hành công vụ; kiên quyết đấu tranh với các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực thì tùy theo thành tích sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng, cán bộ, công chức, nhân viên được giao nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng nếu để xảy ra các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Trách nhiệm triển khai công tác tuyên truyền pháp luật và thực hiện Quy chế
Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức có liên quan có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến tất cả cán bộ, công chức, nhân viên, người lao động trong phạm vi quản lý của mình để tổ chức thực hiện.
Điều 19. Tổ chức thực hiện và vấn đề sửa đổi Quy chế
1. Giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có văn bản kiến nghị về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 56/2017/QĐ-UBND Quy chế phân công và phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 3Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Chỉ thị 159/CT-UBND năm 2018 về chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Phú Quốc do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 5Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 2Luật thanh tra 2010
- 3Luật khiếu nại 2011
- 4Luật tố cáo 2011
- 5Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 6Nghị định 26/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Xây dựng
- 7Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 8Nghị định 121/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
- 9Luật Xây dựng 2014
- 10Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 12Nghị định 97/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 13Quyết định 56/2017/QĐ-UBND Quy chế phân công và phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 15Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 16Chỉ thị 159/CT-UBND năm 2018 về chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Phú Quốc do tỉnh Kiên Giang ban hành
Quyết định 3219/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 3219/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/11/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
