Giới thiệu chung về Quyết định 320/QĐ-UBND
Quyết định số 320/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm công bố chính thức số liệu hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh tính đến hết năm 2020. Đây là nguồn cơ sở dữ liệu quan trọng, làm căn cứ pháp lý và thực tiễn để các cấp, các ngành thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, đồng thời xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Chi tiết số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm 2020
Quyết định đã xác định rõ ràng các chỉ số diện tích rừng phân theo nguồn gốc và mục đích sử dụng cụ thể như sau:
- Tổng diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng: Đạt tổng cộng 30.367,08 ha.
- Diện tích đất có rừng toàn tỉnh: Đạt 27.185,93 ha. Trong đó, phân loại cụ thể:
- Theo nguồn gốc hình thành: Rừng tự nhiên chiếm phần lớn với diện tích 23.035,52 ha; rừng trồng đạt diện tích 4.150,41 ha.
- Theo mục đích sử dụng: Rừng đặc dụng chiếm diện tích lớn nhất với 15.911,84 ha; tiếp theo là rừng phòng hộ với 8.528,72 ha; rừng sản xuất chiếm diện tích 2.665,37 ha.
- Diện tích đất chưa thành rừng: Đạt tổng cộng 3.181,15 ha, được quy hoạch cho các mục đích:
- Quy hoạch phát triển rừng đặc dụng: 645,79 ha.
- Quy hoạch phát triển rừng phòng hộ: 1.143,53 ha.
- Quy hoạch phát triển rừng sản xuất: 1.391,83 ha.
- Tỷ lệ che phủ rừng: Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh Ninh Bình tính đến năm 2020 đạt 19,6%.
- Cơ sở dữ liệu và công nghệ theo dõi diễn biến rừng
Để đảm bảo tính chính xác, khoa học và liên tục trong công tác quản lý lâm nghiệp, toàn bộ số liệu và bản đồ (dưới dạng số) theo dõi diễn biến rừng năm 2020 của tỉnh Ninh Bình được lưu trữ đồng bộ trong phần mềm cập nhật diễn biến rừng FRMS do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Việc ứng dụng công nghệ số này giúp tối ưu hóa việc theo dõi, tra cứu và cập nhật các biến động về rừng một cách kịp thời và chính xác.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và địa phương nhằm khai thác và quản lý hiệu quả nguồn dữ liệu hiện trạng rừng:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng của tỉnh. Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan để tổ chức triển khai, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu theo đúng quy định pháp luật; đồng thời thực hiện cập nhật, theo dõi diễn biến rừng hàng năm.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có rừng và các chủ rừng: Có trách nhiệm quản lý, khai thác và sử dụng kết quả theo dõi diễn biến rừng một cách hiệu quả, đúng quy định. Sử dụng các số liệu này làm cơ sở để thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ, phát triển rừng; lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cũng như các chương trình phát triển lâm nghiệp trọng điểm khác có liên quan.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
Quyết định 320/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh Ninh Bình.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 320/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Tờ trình số 63/TTr-SNN ngày 26/02/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2020 gồm các nội dung sau:
1. Tổng diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng: 30.367,08 ha.
1.1. Diện tích có rừng toàn tỉnh: 27.185,93 ha
- Phân theo nguồn gốc:
Rừng tự nhiên: 23.035,52 ha;
Rừng trồng: 4.150,41 ha;
- Phân theo mục đích sử dụng:
Rừng đặc dụng: 15.911,84 ha;
Rừng phòng hộ: 8.528,72 ha;
Rừng sản xuất: 2.665,37 ha;
1.2. Diện tích chưa thành rừng: 3.181,15 ha.
- Rừng đặc dụng: 645,79 ha;
- Rừng phòng hộ: 1.143,53 ha;
- Rừng sản xuất: 1.391,83 ha;
2. Tỷ lệ che phủ rừng: 19,6%.
3. Cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng năm 2020: Toàn bộ số liệu, bản đồ (dạng số) theo dõi diễn biến rừng năm 2020 được lưu trong phần mềm cập nhật diễn biến rừng FRMS do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
(Chi tiết theo biểu số 01,02,03,04 đính kèm)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng của tỉnh; chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu theo quy định; tổ chức cập nhật, theo dõi diễn biến rừng hàng năm.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có rừng, đơn vị chủ rừng, các tổ chức, cá nhân liên quan quản lý, khai thác và sử dụng kết quả theo dõi diễn biến rừng có hiệu quả, đúng quy định; sử dụng số liệu diễn biến rừng làm cơ sở để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng và các chương trình quan trọng khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng tỉnh Lào Cai, năm 2020
- 2Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2020
- 3Quyết định 1002/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng thành phố Hà Nội năm 2020
- 4Quyết định 304/QĐ-UBND-HC năm 2021 công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Tháp năm 2020
- 5Quyết định 413/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6Quyết định 531/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng tỉnh Khánh Hòa năm 2020
- 7Quyết định 747/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Lâm nghiệp 2017
- 3Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 4Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng tỉnh Lào Cai, năm 2020
- 6Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2020
- 7Quyết định 1002/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng thành phố Hà Nội năm 2020
- 8Quyết định 304/QĐ-UBND-HC năm 2021 công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Tháp năm 2020
- 9Quyết định 413/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 10Quyết định 531/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng tỉnh Khánh Hòa năm 2020
- 11Quyết định 747/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
Quyết định 320/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2020
- Số hiệu: 320/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/03/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Trần Song Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

