Quyết định số 304/QĐ-UBND-HC được ban hành nhằm công bố chính thức số liệu hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tính đến ngày 31/12/2020. Đây là cơ sở dữ liệu lâm nghiệp quan trọng phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.
Số liệu hiện trạng rừng tỉnh Đồng Tháp tính đến ngày 31/12/2020
Theo nội dung công bố, tổng diện tích đất có rừng và các chỉ số lâm nghiệp liên quan của tỉnh Đồng Tháp được xác định cụ thể như sau:
- Tổng diện tích đất có rừng: Đạt 6.168,29 ha. Trong đó, diện tích rừng trồng chiếm phần lớn với 5.579,25 ha; diện tích đất đã tiến hành trồng nhưng chưa thành rừng là 589,04 ha.
- Phân loại diện tích rừng theo mục đích sử dụng:
- Rừng đặc dụng: 2.748,71 ha.
- Rừng phòng hộ: 1.028,53 ha.
- Rừng sản xuất: 2.337,27 ha.
- Rừng trồng nằm ngoài quy hoạch lâm nghiệp: 53,78 ha.
- Độ che phủ rừng: Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh đạt 1,65%.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp
Quyết định phân định rõ ràng vai trò và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương cùng các cơ quan chuyên môn trong việc quản lý, bảo vệ và cập nhật dữ liệu rừng:
- Ủy ban nhân dân các huyện (Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười, Cao Lãnh): Thực hiện đầy đủ chức năng và trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn quản lý theo đúng các quy định hiện hành của Luật Lâm nghiệp.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng. Số liệu này là căn cứ để triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững hàng năm, đồng thời thực hiện công tác theo dõi, cập nhật diễn biến rừng cho các năm tiếp theo.
Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh.
- Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười, Cao Lãnh.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 304/QĐ-UBND-HC | Đồng Tháp, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 507/TTr-SNN ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Tháp năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Tháp đến ngày 31/12/2020, với nội dung như sau:
1. Diện tích đất có rừng: 6.168,29 ha, trong đó:
- Diện tích rừng trồng: 5.579,25 ha.
- Diện tích đã trồng chưa thành rừng: 589,04 ha.
2. Phân theo mục đích sử dụng:
- Rừng đặc dụng: 2.748,71 ha.
- Rừng phòng hộ: 1.028,53 ha.
- Rừng sản xuất: 2.337,27 ha.
- Rừng trồng ngoài quy hoạch: 53,78 ha.
3. Độ che phủ rừng: 1,65%.
(Chi tiết tại Biểu 01, 02, 03 và 04 kèm theo).
Điều 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp
1. Ủy ban nhân dân các huyện: Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười, Cao Lãnh thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về lâm nghiệp theo quy định của Luật Lâm nghiệp.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tổ chức quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu, sử dụng số liệu hiện trạng rừng để triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững hàng năm; cập nhật diễn biến rừng năm tiếp theo.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thống kê; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười, Cao Lãnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Kèm theo Quyết định số 304/QĐ-UBND-HC ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: ha
| TT | Phân loại rừng | Mã | Diện tích đầu kỳ | Diện tích thay đổi | Diện tích cuối kỳ | Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất | ||||||||||
| Cộng | Vườn quốc gia | Khu dự trữ thiên nhiên | Khu bảo tồn loài sinh cảnh | Khu bảo vệ cảnh quan | Khu rừng nghiên cứu | Cộng | Đầu nguồn | Rừng bảo vệ nguồn nước | Rừng phòng hộ biên giới | Rừng chắn gió, chắn cát | Rừng chắn sóng, lấn biển | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| A | DIỆN TÍCH CÓ RỪNG | 1000 | 5.444,49 | 134,76 | 5.579,25 | 2.667,50 | 2.500,90 |
|
| 166,60 |
| 872,45 |
| 847,91 | 24,54 |
|
| 2.039,30 |
| I | RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC | 1100 | 5.444,49 | 134,76 | 5.579,25 | 2.667,50 | 2.500,90 |
|
| 166,60 |
| 872,45 |
| 847,91 | 24,54 |
|
| 2.039,30 |
| 1 | Rừng tự nhiên | 1110 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Rừng trồng | 1120 | 5.444,49 | 134,76 | 5.579,25 | 2.667,50 | 2.500,90 |
|
| 166,60 |
| 872,45 |
| 847,91 | 24,54 |
|
| 2.039,30 |
|
| - Trồng mới trên đất chưa có rừng | 1121 | 2.719,03 | 15,08 | 2.734,11 | 2.651,15 | 2.485,10 |
|
| 166,05 |
| 1,48 |
| 1,48 |
|
|
| 81,48 |
|
| - Trồng lại sau khi k.thác rừng trồng đã có | 1122 | 1.754,68 | 91,59 | 1.846,27 |
|
|
|
|
|
| 758,22 |
| 753,20 | 5,02 |
|
| 1.088,05 |
|
| - Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác | 1123 | 970,78 | 28,09 | 998,87 | 16,35 | 15,80 |
|
| 0,55 |
| 112,75 |
| 93,23 | 19,52 |
|
| 869,77 |
| II | RỪNG PHÂN THEO KIỆN LẬP ĐỊA | 1200 | 5.444,49 | 134,76 | 5.579,25 | 2.667,50 | 2.500,90 |
|
| 166,60 |
| 872,45 |
| 847,91 | 24,54 |
|
| 2.039,30 |
| 1 | Rừng trên núi đất | 1210 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Rừng trên núi đá | 1220 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Rừng trên đất ngập nước | 1230 | 5.444,49 | 134,76 | 5.579,25 | 2.667,50 | 2.500,90 |
|
| 166,60 |
| 872,45 |
| 847,91 | 24,54 |
|
| 2.039,30 |
|
| - Rừng ngập mặn | 1231 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng trên đất phèn | 1232 | 5.444,49 | 134,76 | 5.579,25 | 2.667,50 | 2.500,90 |
|
| 166,60 |
| 872,45 |
| 847,91 | 24,54 |
|
| 2.039,30 |
|
| - Rừng ngập nước ngọt | 1233 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Rừng trên cát | 1240 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | RỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI CÂY | 1300 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Rừng gỗ tự nhiên | 1310 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Rừng tre nứa | 1320 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa | 1330 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Rừng cau, dừa | 1340 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG | 2000 | 7.027,84 | -220,49 | 6.807,35 | 4.986,99 | 4.812,13 |
|
| 174,86 |
| 208,91 |
| 186,06 | 22,85 |
|
| 1.611,45 |
| 1 | Diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng | 2010 | 649,19 | -60,15 | 589,04 | 81,21 | 79,98 |
|
| 1,23 |
| 156,08 |
| 142,78 | 13,30 |
|
| 351,75 |
| 2 | Diện tích khoanh nuôi tái sinh | 2020 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Diện tích khác | 2030 | 6.378,65 | -160,34 | 6.218,31 | 4.905,78 | 4.732,15 |
|
| 173,63 |
| 52,83 |
| 43,28 | 9,55 |
|
| 1.259,70 |
Ghi chú: Diện tích rừng ngoài quy hoạch tạm tính vào rừng sản xuất
(Kèm theo Quyết định số 304/QĐ-UBND-HC ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: ha
| TT | Phân loại rừng | Mã | Tổng | BQL rừng ĐD | BQL rừng PH | Tổ chức kinh tế | Lực lượng vũ trang | Tổ chức KH&CN, ĐT, GD; tổ chức khác | Hộ gia đình, cá nhân trong nước | Cộng đồng dân cư | Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài | UBND |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| A | DIỆN TÍCH RỪNG | 1000 | 5.579,25 | 2.667,50 |
| 77,51 | 78,34 | 1.601,80 | 1.140,20 |
|
| 13,90 |
| I | RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC | 1100 | 5.579,25 | 2.667,50 |
| 77,51 | 78,34 | 1.601,80 | 1.140,20 |
|
| 13,90 |
| 1 | Rừng tự nhiên | 1110 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Rừng trồng | 1120 | 5.579,25 | 2.667,50 |
| 77,51 | 78,34 | 1.601,80 | 1.140,20 |
|
| 13,90 |
|
| - Trồng mới trên đất chưa có rừng | 1121 | 2.734,11 | 2.651,15 |
|
| 1,24 | 31,37 | 50,35 |
|
|
|
|
| - Trồng lại rừng sau khi k. thác rừng trồng đã có | 1122 | 1.846,27 |
|
| 77,51 | 6,64 | 751,6 | 996,62 |
|
| 13,90 |
|
| - Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã k.thác | 1123 | 998,87 | 16,35 |
|
| 70,46 | 818,83 | 93,23 |
|
|
|
| II | RỪNG PHÂN THEO KIỆN LẬP ĐỊA | 1200 | 5.579,25 | 2.667,50 |
| 77,51 | 78,34 | 1.601,80 | 1.140,20 |
|
| 13,90 |
| 1 | Rừng trên núi đất | 1210 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Rừng trên núi đá | 1220 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Rừng trên đất ngập nước | 1230 | 5.579,25 | 2.667,50 |
| 77,51 | 78,34 | 1.601,80 | 1.140,20 |
|
| 13,90 |
|
| - Rừng ngập mặn | 1231 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng trên đất phèn | 1232 | 5.579,25 | 2.667,50 |
| 77,51 | 78,34 | 1.601,80 | 1.140,20 |
|
| 13,90 |
|
| - Rừng ngập nước ngọt | 1233 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Rừng trên cát | 1240 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | RỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI CÂY | 1300 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Rừng gỗ tự nhiên | 1310 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Rừng tre nứa | 1320 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa | 1330 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Rừng cau, dừa | 1340 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG | 2000 | 6.807,35 | 4.986,99 |
| 101,77 | 180,63 | 625,62 | 883,63 |
|
| 28,71 |
| 1 | Diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng | 2010 | 589,04 | 81,21 |
| 15,19 | 57,56 | 216,56 | 218,52 |
|
|
|
| 2 | Diện tích khoanh nuôi tái sinh | 2020 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Diện tích khác | 2030 | 6.218,31 | 4.905,78 |
| 86,58 | 123,07 | 409,06 | 665,11 |
|
| 28,71 |
Biểu số 03. TỔNG HỢP TỶ LỆ CHE PHỦ RỪNG TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 304/QĐ-UBND-HC ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh Đồng Tháp)
Diện tích: ha
| TT | Đơn vị | Tổng diện tích tự nhiên | Tổng diện tích có rừng | Rừng tự nhiên | Rừng trồng | Phân loại theo mục đích sử dụng | Tỷ lệ che phủ rừng (%) | ||||
| Rừng trồng đã thành rừng | Rừng trồng chưa thành rừng | Tổng cộng | Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
|
| Tổng | 338.385 | 6.168,29 |
| 5.579,25 | 589,04 | 6.168,29 | 2.748,71 | 1.028,53 | 2.391,05 | 1,65 |
| 1 | Huyện Tân Hồng | 31.062,30 | 37,84 |
| 24,54 | 13,30 | 37,84 |
| 37,84 |
| 0,08 |
| 2 | Huyện Tam Nông | 47.322,50 | 2.684,27 |
| 2.586,14 | 98,13 | 2.684,27 | 2.580,88 |
| 103,39 | 5,46 |
| 3 | Huyện Tháp Mười | 53.365,00 | 2.061,61 |
| 1.763,70 | 297,91 | 2.061,61 | 134,04 | 990,69 | 936,88 | 3,30 |
| 4 | Huyện Cao Lãnh | 49.160,40 | 1.384,57 |
| 1.204,87 | 179,70 | 1.384,57 | 33,79 |
| 1.350,78 | 2,45 |
Ghi chú: Diện tích rừng ngoài quy hoạch tạm tính vào rừng sản xuất
(Kèm theo Quyết định số 304/QĐ-UBND-HC ngày 17/3/2021 của UBND tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: ha
| TT | Phân loại rừng | Mã | Diện tích thay đổi | Trồng rừng | Rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng | Khoanh nuôi tái sinh đủ tiêu chí thành rừng | Khai thác rừng | Cháy rừng | Phá rừng trái pháp luật, lấn chiếm rừng | Chuyển mục đích sử dụng | Thay đổi do sâu bệnh hại rừng, lốc xoáy, hạn hán, lũ lụt, sạt lở, băng tuyết... | Nguyên nhân khác |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| A | DIỆN TÍCH CÓ RỪNG | 1000 | 134,76 |
| 302,37 |
| -192,80 |
|
|
|
| 25,19 |
| I | RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC | 1100 | 134,76 |
| 302,37 |
| -192,80 |
|
|
|
| 25,19 |
| 1 | Rừng tự nhiên | 1110 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Rừng trồng | 1120 | 134,76 |
| 302,37 |
| -192,80 |
|
|
|
| 25,19 |
|
| - Trồng mới trên đất chưa có rừng | 1121 | 15,08 |
| 20,44 |
| -6,75 |
|
|
|
| 1,39 |
|
| - Trồng lại rừng sau khi k. thác rừng trồng đã có | 1122 | 91,59 |
| 245,28 |
| -161,14 |
|
|
|
| 7,45 |
|
| - Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã k.thác | 1123 | 28,09 |
| 36,65 |
| -24,91 |
|
|
|
| 16,35 |
| II | RỪNG PHÂN THEO KIỆN LẬP ĐỊA | 1200 | 134,76 |
| 302,37 |
| -192,80 |
|
|
|
| 25,19 |
| 1 | Rừng trên núi đất | 1210 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Rừng trên núi đá | 1220 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Rừng trên đất ngập nước | 1230 | 134,76 |
| 302,37 |
| -192,80 |
|
|
|
| 25,19 |
|
| - Rừng ngập mặn | 1231 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Rừng trên đất phèn | 1232 | 134,76 |
| 302,37 |
| -192,80 |
|
|
|
| 25,19 |
|
| - Rừng ngập nước ngọt | 1233 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Rừng trên cát | 1240 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | RỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI CÂY | 1300 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Rừng gỗ tự nhiên | 1310 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Rừng tre nứa | 1320 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa | 1330 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Rừng cau, dừa | 1340 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG | 2000 | -220,49 | 18,32 | -302,37 |
| 191,49 |
|
|
|
| -127,93 |
| 1 | Diện tích đã trồng chưa thành rừng | 2010 | -60,15 | 223,30 | -302,37 |
|
|
|
|
|
| 18,92 |
| 2 | Diện tích khoanh nuôi tái sinh chưa đạt tiêu chí thành rừng | 2020 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Diện tích khác | 2030 | -160,34 | -204,98 |
|
| 191,49 |
|
|
|
| -146,85 |
- 1Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2020
- 2Quyết định 1002/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng thành phố Hà Nội năm 2020
- 3Quyết định 320/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2020
- 4Quyết định 413/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 5Quyết định 531/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng tỉnh Khánh Hòa năm 2020
- 6Quyết định 747/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
- 7Quyết định 354/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Lâm nghiệp 2017
- 3Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2020
- 6Quyết định 1002/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng thành phố Hà Nội năm 2020
- 7Quyết định 320/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2020
- 8Quyết định 413/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9Quyết định 531/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng tỉnh Khánh Hòa năm 2020
- 10Quyết định 747/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
- 11Quyết định 354/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 304/QĐ-UBND-HC năm 2021 công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Tháp năm 2020
- Số hiệu: 304/QĐ-UBND-HC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/03/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Huỳnh Minh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
