Giới thiệu chung về Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Hòa Bình
Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành nhằm công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Y, Dược cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Hòa Bình. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa, công khai minh bạch các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân hành nghề y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh.
Quy định chung và công tác tổ chức thực hiện
Theo nội dung quyết định, các quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành được xác định rõ ràng như sau:
- Phạm vi công bố: Công bố kèm theo quyết định danh mục 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Y, Dược cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Hòa Bình.
- Công khai thông tin: Danh mục và nội dung chi tiết của các thủ tục hành chính được công khai rộng rãi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công của tỉnh Hòa Bình, Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Y tế tỉnh Hòa Bình.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả: Tất cả các thủ tục hành chính công bố tại quyết định này được thực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.
- Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông: Có trách nhiệm đồng bộ đầy đủ, kịp thời dữ liệu thủ tục hành chính từ Cơ sở dữ liệu quốc gia lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; chủ trì phối hợp với Sở Y tế xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống với thời hạn hoàn thành chậm nhất là ngày 11 tháng 01 năm 2023.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận là lương y đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT
Đối với đối tượng này, điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận là lương y bao gồm:
- Về hiểu biết lý luận và kinh nghiệm khám bệnh, chữa bệnh: Đã được Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, y học cổ truyền, trang thiết bị y tế tư nhân với phạm vi hành nghề là khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, bắt mạch, kê đơn, bốc thuốc theo quy định tại Thông tư số 07/2007/TT-BYT nhưng không phải là bác sỹ, y sỹ y học cổ truyền và chưa được cấp Giấy chứng nhận là lương y.
- Về xác nhận của Hội Đông y: Được Hội Đông y tỉnh xác nhận bằng văn bản về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Thông tư số 29/2015/TT-BYT; Thông tư số 03/2013/TT-BTC.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận là lương y đối với đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT
Đây là thủ tục dành cho các đối tượng có quá trình hành nghề lâu năm và đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể về độ tuổi và kinh nghiệm thực tế.
1. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận:
- Về hiểu biết lý luận y dược học cổ truyền: Có giấy xác nhận đã tham dự lớp bồi dưỡng về y học cổ truyền do viện, bệnh viện y học cổ truyền, Hội Đông y, Hội Châm cứu tỉnh trở lên, hoặc các trường chuyên ngành y, dược cấp với tổng thời gian học từ đủ 06 tháng trở lên trước khi Thông tư số 29/2015/TT-BYT có hiệu lực.
- Về kinh nghiệm khám bệnh, chữa bệnh:
- Nếu làm việc tại Trạm y tế xã: Phải được Trưởng Trạm y tế xã xác nhận bằng văn bản dựa trên hợp đồng lao động hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh đã tham gia khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền từ đủ 30 năm trở lên, không có sai sót chuyên môn và được người bệnh tín nhiệm.
- Nếu hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh y học cổ truyền hoặc phòng chẩn trị y học cổ truyền tư nhân: Ngoài xác nhận của Trưởng trạm y tế xã, phải có thêm xác nhận bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở đó.
- Người xác nhận phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về nội dung xác nhận của mình.
- Về xác nhận của Hội Đông y: Được Hội Đông y tỉnh xác nhận bằng văn bản về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.
- Về độ tuổi: Từ đủ 55 tuổi trở lên tính đến ngày Thông tư số 29/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành.
2. Trình tự và cách thức thực hiện:
- Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu chính đến Sở Y tế qua Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của tỉnh hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia.
- Bước 2: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu, Sở Y tế phải thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung.
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổ thư ký của Hội đồng kiểm tra sát hạch phân loại đối tượng không phải qua kiểm tra sát hạch, lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện gửi Hội đồng kiểm tra sát hạch.
- Bước 4: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận danh sách, Hội đồng kiểm tra sát hạch họp và gửi danh sách đến Hội Đông y tỉnh để xin ý kiến đồng ý bằng văn bản. Sau khi có ý kiến đồng ý, Hội đồng trình Giám đốc Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp không đủ điều kiện, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
3. Thành phần hồ sơ, thời hạn và lệ phí:
- Thành phần hồ sơ (01 bộ):
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y (theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT).
- 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm chụp trên nền trắng (thời gian chụp không quá 06 tháng).
- 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.
- Bản khai quá trình hành nghề có xác nhận của Trưởng Trạm y tế xã (và người đứng đầu cơ sở y tế tư nhân nếu có) theo mẫu tại Phụ lục số 03.
- Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận tham dự các lớp bồi dưỡng về y học cổ truyền.
- Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Lệ phí thẩm định: 2.500.000 đồng/lần thẩm định (theo Thông tư số 03/2013/TT-BTC).
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận là lương y đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT
Thủ tục này áp dụng cho các đối tượng đã hoàn thành chương trình chuẩn hóa lương y và đạt kết quả kiểm tra sát hạch theo quy định cũ nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận.
1. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận:
- Về hiểu biết lý luận y dược học cổ truyền: Có đủ các chứng chỉ học phần theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2015/TT-BYT.
- Về kiểm tra sát hạch: Đạt kết quả qua kỳ kiểm tra sát hạch cuối khóa chuẩn hóa lương y do Bộ Y tế tổ chức theo quy định tại Thông tư số 13/1999/TT-BYT.
- Về xác nhận của Hội Đông y: Được Hội Đông y tỉnh xác nhận bằng văn bản về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.
2. Trình tự, cách thức thực hiện và hồ sơ:
- Trình tự và cách thức thực hiện: Tương tự như quy trình áp dụng cho đối tượng tại Khoản 5 Điều 1 nêu trên (gồm 4 bước tiếp nhận, phân loại, thông qua Hội đồng và trình ký).
- Thành phần hồ sơ (01 bộ):
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y (Phụ lục số 01).
- 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm nền trắng và 02 phong bì dán tem ghi rõ địa chỉ nhận.
- Bản sao có chứng thực các chứng chỉ học phần theo quy định.
- Bản sao có chứng thực bảng điểm kết quả kiểm tra cuối khóa do Hội đồng kiểm tra sát hạch của Bộ Y tế tổ chức.
- Giấy xác nhận quá trình thực tập khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền (theo mẫu tại Phụ lục số 02).
- Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Lệ phí thẩm định: 2.500.000 đồng/lần thẩm định.
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận là lương y thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
Áp dụng cho các trường hợp lương y đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng bị mất hoặc bị hư hỏng.
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đề nghị gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Y tế tỉnh Hòa Bình qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đã cấp giấy chứng nhận trước đây.
- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp.
- Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Y tế tỉnh xem xét và ký quyết định cấp lại Giấy chứng nhận là lương y. Trường hợp không cấp lại, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện, hồ sơ và lệ phí:
- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh hoặc quốc gia.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ):
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận là lương y (theo mẫu tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT), trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại (bị mất hoặc bị hư hỏng).
- 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm chụp trên nền trắng (không quá 06 tháng).
- 02 phong bì có dán tem và ghi rõ thông tin người nhận.
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Lệ phí: Không thu lệ phí đối với thủ tục cấp lại.
Hệ thống biểu mẫu đính kèm thủ tục hành chính
Quyết định quy định chi tiết các biểu mẫu bắt buộc phải sử dụng khi thực hiện các thủ tục hành chính nêu trên, bao gồm:
- Phụ lục số 01 - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y: Dùng cho cá nhân kê khai thông tin nhân thân, thông tin liên lạc và tích chọn các loại giấy tờ nộp kèm trong hồ sơ đề nghị.
- Phụ lục số 02 - Giấy xác nhận quá trình thực tập: Do người phụ trách cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền hợp pháp ký xác nhận về thời gian thực tập, phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của người thực tập.
- Phụ lục số 03 - Bản khai quá trình hành nghề: Cá nhân tự kê khai chi tiết lịch sử làm việc (thời gian, phạm vi chuyên môn, nơi làm việc, chức vụ) và phải có xác nhận của chủ cơ sở khám chữa bệnh cùng Trưởng trạm Y tế xã nơi hành nghề.
- Phụ lục số 07 - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận là lương y: Dùng riêng cho trường hợp xin cấp lại do bị mất hoặc bị hư hỏng, yêu cầu ghi rõ số giấy chứng nhận cũ, ngày cấp và cơ quan đã cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 08 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÒA BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 19/QĐ-BYT ngày 03/01/2024 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Y, Dược cổ truyền được quy định tại Thông tư 20/2023/TT-BYT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Hòa Bình tại Tờ trình số 4/TTr-SYT ngày 05 tháng 01 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (05 thủ tục) và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Y, Dược cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Hòa Bình.
(Chi tiết tại Phụ lục I và II kèm theo)
Phụ lục Danh mục và nội dung cụ thể của TTHC tại Quyết định này được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ: csdl.dichvucong.gov.vn); Cổng Dịch vụ công của tỉnh (địa chỉ: dichvucong.hoabinh.gov.vn), Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (địa chỉ: http://vpubnd.hoabinh.gov.vn), Trang thông tin của Sở Y tế tỉnh Hòa Bình (địa chỉ: http://soytehoabinh.gov.vn).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được thực hiện tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công theo quy định.
Giao Sở Thông tin và Truyền thông:
+ Đồng bộ đầy đủ, kịp thi dữ liệu TTHC tại Quyết định này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và công khai trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định;
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan có liên quan căn c quy trình tại Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định. Thi gian chậm nhất ngày 11 tháng 01 năm 2023.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế; Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: 32/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
(Sửa đổi, bổ sung 05 thủ tục cấp tỉnh Lĩnh vực Y, Dược cổ truyền công bố tại Quyết định số 1753/QĐ-UBND ngày 19/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)
| STT | Tên thủ tục hành chính/ Mã hồ sơ TTHC | Thời hạn giải quyết | Địa điểm thực hiện | Phí, lệ phí (nếu có) | Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
| * | TTHC Cấp tỉnh | ||||
| 1 | Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT 1.001552.000.00.00.H28 | 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ | Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh | Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận là lương y: 2.500.000đ (Theo Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) | TTHC được công bố theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015; sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 20/2023/TT-BYT ngày 14/11/2023. |
| 2 | Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT 1.001538.000.00.00.H28 | 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. | Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh | Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận là lương y: 2.500.000đ (Theo Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) | TTHC được công bố theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015; sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 20/2023/TT-BYT ngày 14/11/2023. |
| 3 | Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 5, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT 1.001532.000.00.00.H28 | 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. | Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh | Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận là lương y: 2.500.000đ (Theo Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) | TTHC được công bố theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015; sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 20/2023/TT-BYT ngày 14/11/2023. |
| 4 | Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 6, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT 1.001398.000.00.00.H28 | 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. | Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh | Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận là lương y: 2.500.000đ (Theo Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) | TTHC được công bố theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015; sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 20/2023/TT-BYT ngày 14/11/2023. |
| 5 | Cấp lại giấy chứng nhận là lương y thuộc thẩm quyền của Sở Y tế 1.001393.000.00.00.H28 | 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ | Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh | Không có | TTHC được công bố theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015; sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 20/2023/TT-BYT ngày 14/11/2023. |
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)
| Số TT | Tên thủ tục hành chính | Tổng số ngày giải quyết (Ngày) | Trình tự thực hiện theo cơ chế một cửa (ngày) | ||||
| Trong đó | |||||||
| Cơ quan/đơn vị chủ trì | |||||||
| Thời gian giải quyết (Ngày) | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (B1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ) | Phòng Chuyên môn (B2: Thẩm định hồ sơ) | Lãnh đạo Sở Y tế (B3: Ký duyệt hồ sơ) | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (B4: vào sổ, trả kết quả) | |||
| 1 | Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT 1.001552.000.00.00.H28 | 35 ngày | 35 ngày | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (01 ngày) | Phòng Nghiệp vụ Y (33 ngày) | Lãnh đạo Sở Y tế (0.5 ngày) | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (0.5 ngày) |
| 2 | Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT 1.001538.000.00.00.H28 | 20 ngày | 20 ngày | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (01 ngày) | Phòng Nghiệp vụ Y (18 ngày) | Lãnh đạo Sở Y tế (0.5 ngày) | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (0.5 ngày) |
| 3 | Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 5, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT 1.001532.000.00.00.H28 | 20 ngày | 20 ngày | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (01 ngày) | Phòng Nghiệp vụ Y (18 ngày) | Lãnh đạo Sở Y tế (0.5 ngày) | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (0.5 ngày) |
| 4 | Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 6, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT 1.001398.000.00.00.H28 | 20 ngày | 20 ngày | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (01 ngày) | Phòng Nghiệp vụ Y (18 ngày) | Lãnh đạo Sở Y tế (0.5 ngày) | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (0.5 ngày) |
| 5 | Cấp lại giấy chứng nhận là lương y thuộc thẩm quyền của Sở Y tế 1.001393.000.00.00.H28 | 07 ngày | 07 ngày | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (01 ngày) | Phòng Nghiệp vụ Y (05 ngày) | Lãnh đạo Sở Y tế (0.5 ngày) | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (0.5 ngày) |
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp Giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y gửi hồ sơ về Sở Y tế tỉnh Hòa Bình qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh theo quy định.
Bước 2. Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thi hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế tỉnh phải có thông báo cho người đã nộp hồ sơ để yêu cầu bổ sung;
Bước 3. Trong thi hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổ thư ký của Hội đồng kiểm tra sát hạch phải tiến hành thẩm định hồ sơ để phân loại đối tượng cấp Giấy chứng nhận là lương y phải qua kiểm tra sát hạch: lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện và danh sách các trường hợp không đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch để gửi đến Hội đồng kiểm tra sát hạch;
Bước 4. Hội đồng kiểm tra sát hạch họp (trong 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị của Tổ thư ký) để lập kế hoạch tổ chức kiểm tra sát hạch.
Trường hợp không đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch thì Hội đồng kiểm tra sát hạch phải có văn bản thông báo lý do cho đương sự;
Bước 5. Sau khi kiểm tra sát hạch 15 ngày, Hội đồng kiểm tra sát hạch lập danh sách các trường hợp đạt kết quả kiểm tra sát hạch và gửi danh sách đến Hội Đông y tỉnh để xin xác nhận ý kiến đồng ý theo quy định, đồng thi thông báo kết quả kiểm tra sát hạch cho từng đối tượng. Sau khi có ý kiến đồng ý của Hội Đông y, Hội đồng kiểm tra sát hạch trình Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận là lương y.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Y tế qua Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.
- Trên môi trưng điện tử: Tại Cổng dịch vụ Công của tỉnh Hòa Bình (https://dichvucong.hoabinh.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ Công Quốc Gia (https://dichvucong.gov.vn).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.
- 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm chụp trên nền trắng (trong thi gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
- 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.
- Bản sao có chứng thực các chứng chỉ học phần theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2015/TT-BYT;
- Giấy xác nhận quá trình thực tập khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT;
- Bản sao có chứng thực văn bằng về trình độ học vấn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
1.4.Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế tỉnh Hòa Bình.
1.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận là lương y
1.8. Lệ phí: Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận là lương y: 2.500.000đ
(Theo Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh)
1.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Phụ lục số 01: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y.
- Phụ lục số 02: Giấy xác nhận quá trình thực tập khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
1.10.Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
Điều 2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT
1. Về hiểu biết lý luận y, dược học cổ truyền:
Có đủ các chứng chỉ học phần do cơ sở đào tạo y, dược, Trung ương Hội Đông y Việt Nam hoặc các cơ sở Y học cổ truyền (Viện, bệnh viện Y học cổ truyền) phối hợp với trưng trung cấp hay cao đẳng y tế, Hội Đông y tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Hội Đông y tỉnh) tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa theo Thông tư số 13/1999/TT-BYT trước ngày 30 tháng 6 năm 2004. Các chứng chỉ học phần bao gồm:
a) Lý luận cơ bản về Y học cổ truyền;
b) Chứng chỉ về bệnh học và điều trị các bệnh nội khoa;
c) Chứng chỉ về bệnh học và điều trị các bệnh ngoại khoa;
d) Chứng chỉ về bệnh học và điều trị các bệnh nhi khoa;
đ) Chứng chỉ về bệnh học và điều trị các bệnh phụ khoa;
e) Chứng chỉ về bệnh học và điều trị các bệnh ngũ quan;
g) Chứng chỉ điều trị bằng những phương pháp không dùng thuốc;
h) Chứng chỉ dược liệu học;
i) Chứng chỉ về bào chế;
k) Chứng chỉ về các bài thuốc cổ phương.
2. Về kinh nghiệm khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền: Có thi gian thực tập khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền từ đủ 36 tháng trở lên tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hợp pháp sau khi có đủ các chứng chỉ học phần quy định tại Khoản 1 Điều này, được người đứng đầu cơ sở đó xác nhận bằng văn bản.
3. Về trình độ học vấn: Người sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 1960 và dân tộc ít người phải đọc thông viết thạo chữ Quốc ngữ. Người sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 1960 trở về sau phải có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
4. Về kiểm tra sát hạch: Đạt kết quả kỳ kiểm tra sát hạch theo quy định tại Thông tư số 29/2015/TT-BYT.
5. Về việc xác nhận ý kiến đồng ý của Hội Đông y: Được Hội Đông y tỉnh xác nhận bằng văn bản về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40 ngày 23 tháng 11 năm 2009.
2. Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 quy định cấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y.
3. Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
PHỤ LỤC SỐ 01
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........1......, ngày ... tháng ... năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận là lương y
Kính gửi: ...................................2...........................................
Họ và tên:………………………....................................................………….Nam/Nữ:………………..
Ngày, tháng, năm sinh:………………....................................................………………………………
Chỗ ở hiện nay:3 ………...............................................…………………………………………………
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:………………………...................................................……
Ngày cấp:………...................……..…Nơi cấp:…………......................…………….............…………
Điện thoại: .............................. Email (nếu có):………......................................………………………
Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
| 1 Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám bệnh chữa bệnh bằng YHCT hoặc | □ |
| 2 Bản khai quá trình hành nghề có xác nhận theo quy định và bản sao có công chứng bằng cấp chuyên môn hay giấy xác nhận đã tham dự các lớp bồi dưỡng về YHCT hoặc | □ |
| 3 Bản sao các chứng chỉ học phần kèm theo bảng điểm kiểm tra cuối khóa chuẩn hóa lương y (kèm theo bản gốc để đối chiếu). | □ |
| 4 Bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ | □ |
| 5 Bản sao các chứng chỉ học phần hoặc Bảng điểm và GCN lương y chuyên sâu hoặc Giấy chứng nhận y sỹ cấp 2 đối với Tịnh độ cư sỹ | □ |
| 6 Giấy xác nhận quá trình thực tập KBCB bằng YHCT | □ |
| 7 Hai ảnh màu 4 x 6cm | □ |
| 8 Hai phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận | □ |
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy chứng nhận là lương y cho tôi./.
|
| NGƯỜI LÀM ĐƠN |
1 Địa danh
2 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận là lương y
3 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thưng trú hoặc tạm trú.
PHỤ LỤC SỐ 02
MẪU GIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| ............1.......... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /GXNTT | ......3…, ngày tháng năm 20… |
GIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
...........................4...................... xác nhận:
Ông/bà:
Ngày, tháng, năm sinh:
Chỗ ở hiện nay:5
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ……..……………............................................……………
Ngày cấp: …………..…..............…… Nơi cấp:
đã thực tập tại.............................................................6.....................................................................
Số giấy phép hoạt động……………………………........................................…………….……………
Phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở:…………………........................................………………
Ý kiến nhận xét của cơ sở về kết quả thực tập:
1. Thi gian thực tập:7
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:8
3. Đạo đức nghề nghiệp:9
|
| PHỤ TRÁCH CƠ SỞ |
1 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2 Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3 Địa danh
4 Giống như mục 2
5 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú
6 Giống như mục 2
7 Ghi cụ thể thời gian thực hành từ ngày .... tháng ...năm…… đến ngày… tháng… năm…… theo Điểm a Khoản 2 Điều 12 Thông tư này
8 Nhận xét cụ thể về khả năng thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo Điểm b Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.
9 Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử, đạo đức của người thực tập Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.
2. Cấp Giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y gửi hồ sơ về Sở Y tế tỉnh Hòa Bình qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh theo quy định.
Bước 2. Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế tỉnh phải có thông báo cho người đã nộp hồ sơ để yêu cầu bổ sung;
Bước 3. Trong thi hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổ thư ký của Hội đồng kiểm tra sát hạch phải tiến hành phân loại đối tượng cấp Giấy chứng nhận là lương y không phải qua kiểm tra sát hạch, lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện và danh sách các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y để gửi đến Hội đồng kiểm tra sát hạch.
Bước 4. Hội đồng kiểm tra sát hạch họp (trong 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị của Tổ thư ký) gửi danh sách đến Hội Đông y tỉnh để xin xác nhận ý kiến đồng ý theo quy định. Sau khi có ý kiến đồng ý của Hội Đông y tỉnh, Hội đồng kiểm tra sát hạch trình Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận là lương y.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y thì Hội đồng kiểm tra sát hạch phải có văn bản thông báo lý do cho đương sự.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Y tế qua Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.
- Trên môi trưng điện tử: Tại Cổng dịch vụ Công của tỉnh Hòa Bình (https://dichvucong.hoabinh.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ Công Quốc Gia (https://dichvucong.gov.vn)
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.
- 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm chụp trên nền trắng (trong thi gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
- 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, y học cổ truyền, trang thiết bị y tế tư nhân với phạm vi hành nghề là khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, bắt (xem) mạch, kê đơn, bốc (hốt) thuốc theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 29/2015/TT-BYT.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
2.4.Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế tỉnh Hòa Bình.
2.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận là lương y
2.8. Lệ phí: Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận là lương y: 2.500.000đ
(Theo Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh)
2.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Phụ lục số 01: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y
2.10.Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
Điều 5. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận là lương y đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT
1. Về hiểu biết lý luận và kinh nghiệm khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp y dược học cổ truyền: Đã được Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, y học cổ truyền, trang thiết bị y tế tư nhân với phạm vi hành nghề là khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, bắt (xem) mạch, kê đơn, bốc (hốt) thuốc theo quy định tại Thông tư số 07/2007/TT-BYT nhưng không phải là bác sỹ, y sỹ y học cổ truyền và chưa được cấp Giấy chứng nhận là lương y.
2. Về việc xác nhận ý kiến đồng ý của Hội Đông y: Được Hội Đông y tỉnh xác nhận bằng văn bản về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40 ngày 23 tháng 11 năm 2009.
2. Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 quy định cấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y.
3. Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
PHỤ LỤC SỐ 01
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........1......, ngày ... tháng ... năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận là lương y
Kính gửi: ...................................2...........................................
Họ và tên:………………………....................................................………….Nam/Nữ:………………..
Ngày, tháng, năm sinh:………………....................................................………………………………
Chỗ ở hiện nay:3 ………...............................................…………………………………………………
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:………………………...................................................……
Ngày cấp:………...................……..…Nơi cấp:…………......................…………….............…………
Điện thoại: .............................. Email (nếu có):………......................................………………………
Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
| 1 Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám bệnh chữa bệnh bằng YHCT hoặc | □ |
| 2 Bản khai quá trình hành nghề có xác nhận theo quy định và bản sao có công chứng bằng cấp chuyên môn hay giấy xác nhận đã tham dự các lớp bồi dưỡng về YHCT hoặc | □ |
| 3 Bản sao các chứng chỉ học phần kèm theo bảng điểm kiểm tra cuối khóa chuẩn hóa lương y (kèm theo bản gốc để đối chiếu). | □ |
| 4 Bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ | □ |
| 5 Bản sao các chứng chỉ học phần hoặc Bảng điểm và GCN lương y chuyên sâu hoặc Giấy chứng nhận y sỹ cấp 2 đối với Tịnh độ cư sỹ | □ |
| 6 Giấy xác nhận quá trình thực tập KBCB bằng YHCT | □ |
| 7 Hai ảnh màu 4 x 6cm | □ |
| 8 Hai phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận | □ |
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy chứng nhận là lương y cho tôi./.
|
| NGƯỜI LÀM ĐƠN |
1 Địa danh
2 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận là lương y
3 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thưng trú hoặc tạm trú.
3. Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 5, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT
3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y gửi hồ sơ về Sở Y tế tỉnh Hòa Bình qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh theo quy định.
Bước 2. Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thi hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế tỉnh phải có thông báo cho người đã nộp hồ sơ để yêu cầu bổ sung;
Bước 3. Trong thi hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổ thư ký của Hội đồng kiểm tra sát hạch phải tiến hành phân loại đối tượng cấp Giấy chứng nhận là lương y không phải qua kiểm tra sát hạch, lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện và danh sách các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y để gửi đến Hội đồng kiểm tra sát hạch.
Bước 4. Hội đồng kiểm tra sát hạch họp (trong 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị của Tổ thư ký) gửi danh sách đến Hội Đông y tỉnh để xin xác nhận ý kiến đồng ý theo quy định. Sau khi có ý kiến đồng ý của Hội Đông y tỉnh, Hội đồng kiểm tra sát hạch trình Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận là lương y.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y thì Hội đồng kiểm tra sát hạch phải có văn bản thông báo lý do cho đương sự.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Y tế qua Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.
- Trên môi trưng điện tử: Tại Cổng dịch vụ Công của tỉnh Hòa Bình (https://dichvucong.hoabinh.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ Công Quốc Gia (https://dichvucong.gov.vn)
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.
- 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm chụp trên nền trắng (trong thi gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
- 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.
- Bản khai quá trình hành nghề có xác nhận bằng văn bản của Trưởng Trạm y tế xã. Ngoài ra, nếu hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc phòng chẩn trị YHCT tư nhân thì bổ sung thêm xác nhận bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.
- Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận tham dự các lớp bồi dưỡng về y học cổ truyền.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
3.4.Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế tỉnh Hòa Bình.
3.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận là lương y
3.8. Lệ phí: Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận là lương y: 2.500.000đ
(Theo Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh)
3.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phụ lục số 01: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y
Phụ lục số 03: Bản khai quá trình hành nghề
3.10.Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
Điều 5. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận là lương y đối với đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT
1. Về hiểu biết lý luận y dược học cổ truyền: Có giấy xác nhận đã tham dự lớp bồi dưỡng về y học cổ truyền do viện, bệnh viện y học cổ truyền, Hội Đông y, Hội Châm cu tỉnh trở lên, các trường chuyên ngành y, dược với tổng thi gian từ đủ 6 tháng trở lên trước khi Thông tư số 29/2015/TT-BYT có hiệu lực.
2. Về kinh nghiệm khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền:
a) Nếu người hành nghề làm việc tại Trạm y tế xã thì phải được Trưởng Trạm y tế xã xác nhận bằng văn bản. Căn c để xác nhận dựa vào hợp đồng lao động hoặc giấy t khác chứng minh đã tham gia khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền từ đủ 30 năm trở lên, không có sai sót về chuyên môn và được người bệnh tín nhiệm.
b) Nếu hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc phòng chẩn trị y học cổ truyền tư nhân thì ngoài việc được xác nhận của Trưởng trạm y tế xã, người hành nghề còn phải được người đứng đầu cơ sở đó xác nhận.
c) Người xác nhận quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận của mình.
3. Về việc xác nhận ý kiến đồng ý của Hội Đông y: Được Hội Đông y tỉnh xác nhận bằng văn bản về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
4. Có tuổi đi từ đủ 55 tuổi trở lên tính đến ngày Thông tư này có hiệu lực.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40 ngày 23 tháng 11 năm 2009.
2. Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 quy định cấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y.
3. Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
PHỤ LỤC SỐ 01
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........1......, ngày ... tháng ... năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận là lương y
Kính gửi: ...................................2...........................................
Họ và tên:………………………....................................................………….Nam/Nữ:………………..
Ngày, tháng, năm sinh:………………....................................................………………………………
Chỗ ở hiện nay:3 ………...............................................…………………………………………………
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:………………………...................................................……
Ngày cấp:………...................……..…Nơi cấp:…………......................…………….............…………
Điện thoại: .............................. Email (nếu có):………......................................………………………
Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
| 1 Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám bệnh chữa bệnh bằng YHCT hoặc | □ |
| 2 Bản khai quá trình hành nghề có xác nhận theo quy định và bản sao có công chứng bằng cấp chuyên môn hay giấy xác nhận đã tham dự các lớp bồi dưỡng về YHCT hoặc | □ |
| 3 Bản sao các chứng chỉ học phần kèm theo bảng điểm kiểm tra cuối khóa chuẩn hóa lương y (kèm theo bản gốc để đối chiếu). | □ |
| 4 Bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ | □ |
| 5 Bản sao các chứng chỉ học phần hoặc Bảng điểm và GCN lương y chuyên sâu hoặc Giấy chứng nhận y sỹ cấp 2 đối với Tịnh độ cư sỹ | □ |
| 6 Giấy xác nhận quá trình thực tập KBCB bằng YHCT | □ |
| 7 Hai ảnh màu 4 x 6cm | □ |
| 8 Hai phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận | □ |
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy chứng nhận là lương y cho tôi./.
|
| NGƯỜI LÀM ĐƠN |
1 Địa danh
2 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận là lương y
3 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thưng trú hoặc tạm trú.
PHỤ LỤC SỐ 03
MẪU BẢN KHAI QUÁ TRÌNH HÀNH NGHỀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2015/TT-BYT ngày tháng năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........1......, ngày ... tháng ... năm .......
BẢN KHAI
Quá trình hành nghề
Họ và tên:………………......................................………………….Nam/Nữ:………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................................
Chỗ ở hiện nay:2 ..............................................................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ………………….………....................................................
Ngày cấp:………………..…Nơi cấp:…………......................................…………………………….….
Điện thoại: .............................................. Email (nếu có): ................................................................
Tôi xin kê khai quá trình hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền như sau:
| Thi gian (từ tháng/năm đến tháng/năm) | Phạm vi hoạt động chuyên môn về y học cổ truyền | Nơi làm việc | Chức vụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong quá trình hành nghề tôi không có sai phạm gì về đạo đức nghề nghiệp cũng như quy chế chuyên môn (xin gửi kèm theo Hợp đồng lao động hoặc giấy tờ khác để chứng minh).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
| Người khai |
| Xác nhận của chủ cơ sở KCB3 | Xác nhận của Trưởng trạm Y tế xã |
1 Địa danh
2 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.
3 Người đứng đầu cơ sở KCB bằng YHCT hợp pháp (nếu người hành nghề thực tập tại cơ sở KCB theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 9 Thông tư này).
4. Cấp giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 6, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT
4.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y gửi hồ sơ về Sở Y tế tỉnh Hòa Bình qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh theo quy định.
Bước 2. Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thi hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế tỉnh phải có thông báo cho người đã nộp hồ sơ để yêu cầu bổ sung;
Bước 3. Trong thi hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổ thư ký của Hội đồng kiểm tra sát hạch phải tiến hành phân loại đối tượng cấp Giấy chứng nhận là lương y không phải qua kiểm tra sát hạch, lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện và danh sách các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y để gửi đến Hội đồng kiểm tra sát hạch.
Bước 4. Hội đồng kiểm tra sát hạch họp (trong 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị của Tổ thư ký) gửi danh sách đến Hội Đông y tỉnh để xin xác nhận ý kiến đồng ý theo quy định. Sau khi có ý kiến đồng ý của Hội Đông y tỉnh, Hội đồng kiểm tra sát hạch trình Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận là lương y.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y thì Hội đồng kiểm tra sát hạch phải có văn bản thông báo lý do cho đương sự.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Y tế qua Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.
- Trên môi trưng điện tử: Tại Cổng dịch vụ Công của tỉnh Hòa Bình (https://dichvucong.hoabinh.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ Công Quốc Gia (https://dichvucong.gov.vn)
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.
- 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm chụp trên nền trắng (trong thi gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
- 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.
- Bản sao có chứng thực các chứng chỉ học phần theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 29/2015/TT-BYT;
- Bản sao có chứng thực bảng điểm kết quả kiểm tra cuối khóa do Hội đồng kiểm tra sát hạch của Bộ Y tế tổ chức theo quy định tại Thông tư số 13/1999/TT-BYT;
- Giấy xác nhận quá trình thực tập khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
4.4.Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế tỉnh Hòa Bình.
4.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận là lương y
4.8. Lệ phí: Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận là lương y: 2.500.000đ
(Theo Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh)
4.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phụ lục số 01: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y
Phụ lục số 02: Giấy xác nhận quá trình thực tập
4.10.Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
Điều 5. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận là lương y đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-BYT
1. Về hiểu biết lý luận y dược học cổ truyền: Có đủ các chứng chỉ học phần quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.
2. Về kiểm tra sát hạch: Đã đạt kết quả qua kỳ kiểm tra sát hạch cuối khóa chuẩn hóa lương y do Bộ Y tế tổ chức theo quy định tại Thông tư số 13/1999/TT-BYT nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận là lương y.
3. Về việc xác nhận ý kiến đồng ý của Hội Đông y: Được Hội Đông y tỉnh xác nhận bằng văn bản về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40 ngày 23 tháng 11 năm 2009.
2. Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 quy định cấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y.
3. Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
PHỤ LỤC SỐ 01
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........1......, ngày ... tháng ... năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận là lương y
Kính gửi: ...................................2...........................................
Họ và tên:………………………....................................................………….Nam/Nữ:………………..
Ngày, tháng, năm sinh:………………....................................................………………………………
Chỗ ở hiện nay:3 ………...............................................…………………………………………………
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:………………………...................................................……
Ngày cấp:………...................……..…Nơi cấp:…………......................…………….............…………
Điện thoại: .............................. Email (nếu có):………......................................………………………
Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
| 1 Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám bệnh chữa bệnh bằng YHCT hoặc | □ |
| 2 Bản khai quá trình hành nghề có xác nhận theo quy định và bản sao có công chứng bằng cấp chuyên môn hay giấy xác nhận đã tham dự các lớp bồi dưỡng về YHCT hoặc | □ |
| 3 Bản sao các chứng chỉ học phần kèm theo bảng điểm kiểm tra cuối khóa chuẩn hóa lương y (kèm theo bản gốc để đối chiếu). | □ |
| 4 Bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ | □ |
| 5 Bản sao các chứng chỉ học phần hoặc Bảng điểm và GCN lương y chuyên sâu hoặc Giấy chứng nhận y sỹ cấp 2 đối với Tịnh độ cư sỹ | □ |
| 6 Giấy xác nhận quá trình thực tập KBCB bằng YHCT | □ |
| 7 Hai ảnh màu 4 x 6cm | □ |
| 8 Hai phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận | □ |
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy chứng nhận là lương y cho tôi./.
|
| NGƯỜI LÀM ĐƠN |
1 Địa danh
2 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận là lương y
3 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thưng trú hoặc tạm trú.
PHỤ LỤC SỐ 02
MẪU GIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| ............1.......... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /GXNTT | ......3…, ngày tháng năm 20… |
GIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
...........................4...................... xác nhận:
Ông/bà:
Ngày, tháng, năm sinh:
Chỗ ở hiện nay:5
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ……..……………............................................……………
Ngày cấp: …………..…..............…… Nơi cấp:
đã thực tập tại.............................................................6.....................................................................
Số giấy phép hoạt động……………………………........................................…………….……………
Phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở:…………………........................................………………
Ý kiến nhận xét của cơ sở về kết quả thực tập:
1. Thi gian thực tập:7
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:8
3. Đạo đức nghề nghiệp:9
|
| PHỤ TRÁCH CƠ SỞ |
1 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2 Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3 Địa danh
4 Giống như mục 2
5 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú
6 Giống như mục 2
7 Ghi cụ thể thời gian thực hành từ ngày .... tháng ...năm…… đến ngày… tháng… năm…… theo Điểm a Khoản 2 Điều 12 Thông tư này
8 Nhận xét cụ thể về khả năng thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo Điểm b Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.
9 Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử, đạo đức của người thực tập Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.
10 Địa danh
5. Cấp lại Giấy chứng nhận là lương y thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
5.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận là lương y gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Y tế tỉnh Hòa Bình qua Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đã cấp theo quy định.
Bước 2. Sau khi nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ gửi cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT.
Bước 3. Trong thi gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận là lương y hợp lệ (nếu không hợp lệ phải có văn bản yêu cầu bổ sung), Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận là lương y, nếu không cấp lại phải có văn bản trả li nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Y tế qua Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình
- Trên môi trưng điện tử: Tại Cổng dịch vụ Công của tỉnh Hòa Bình (https://dichvucong.hoabinh.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ Công Quốc Gia (https://dichvucong.gov.vn)
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận là lương y theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT;
- 02 ảnh màu cỡ 4x6 cm chụp trên nền trắng (không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);
- 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
5.4.Thời hạn giải quyết: 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế tỉnh Hòa Bình.
5.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận là lương y
5.8. Lệ phí: Không có
5.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phụ lục 07: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận là lương y
5.10.Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính: Không có
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
2. Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 quy định cấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y.
PHỤ LỤC SỐ 07
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........1......, ngày ... tháng ... năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận là lương y
Kính gửi: …………………2…………………….
Họ và tên: .........................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................................
Chỗ ở hiện nay:3 ..............................................................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: .........................................................................................
Ngày cấp: ………………………. Nơi cấp: ........................................................................................
Điện thoại: …………………….…… Email (nếu có): .........................................................................
Số Giấy chứng nhận là lương y cũ: ……...............… Ngày cấp: …..……. Nơi cấp: .........................
Lý do xin cấp lại:
1. Do bị mất □
2. Do bị hư hỏng □
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận là lương y cho tôi.
|
| NGƯỜI LÀM ĐƠN |
1 Địa danh
2 Tên cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận là lương y
3 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.
- 1Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực y, dược cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 17/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục gồm 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Y, Dược cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Gia Lai
- 3Quyết định 33/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Y Dược cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Lai Châu
- 4Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Y, Dược cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình
- 5Quyết định 125/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi giải quyết của Sở Y tế tỉnh Yên Bái
- 6Quyết định 165/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực y, dược cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa
- 7Quyết định 28/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh An Giang
- 1Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 4Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 19/QĐ-BYT năm 2024 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Y, Dược cổ truyền được quy định tại Thông tư 20/2023/TT-BYT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực y, dược cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 17/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục gồm 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Y, Dược cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Gia Lai
- 8Quyết định 33/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Y Dược cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Lai Châu
- 9Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Y, Dược cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình
- 10Quyết định 125/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi giải quyết của Sở Y tế tỉnh Yên Bái
- 11Quyết định 165/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực y, dược cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa
- 12Quyết định 28/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh An Giang
Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Y, Dược cổ truyền thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 32/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/01/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Bùi Văn Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
