Quyết định 32/2020/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định bổ sung các loại ngư cụ cấm sử dụng trong hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái tự nhiên và đảm bảo tính bền vững trong hoạt động khai thác thủy sản tại địa phương.
Thông tin chung và hiệu lực thi hành
Quyết định này ban hành kèm theo "Quy định bổ sung ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh". Văn bản chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2020. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Cục Quản lý thị trường tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Bổ sung các loại ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản
Theo quy định tại Điều 5, tỉnh Tây Ninh bổ sung các loại ngư cụ nghiêm cấm sử dụng trong hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn bao gồm:
- Lưới kéo: Loại ngư cụ này có tên gọi phổ biến tại địa phương là "ghe cào" hoặc "giã cào".
- Ngư cụ kết hợp ánh sáng: Các loại ngư cụ sử dụng nguồn sáng để dẫn dụ và khai thác thủy sản trái quy định.
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
Để đảm bảo quy định được thực thi nghiêm túc, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Gánh vác vai trò chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các biện pháp quản lý nhà nước và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; hướng dẫn danh mục nghề, ngư cụ cấm và các hành vi bị nghiêm cấm; tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 tháng 11 hằng năm.
- Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn ngân sách, đảm bảo kinh phí cần thiết phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về thủy sản.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị và địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định pháp luật về khai thác thủy sản dưới nhiều hình thức phong phú để người dân nắm bắt và chấp hành.
- Công an tỉnh: Phối hợp thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản; đấu tranh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực này.
- Cục Quản lý thị trường: Chủ trì thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh, buôn bán các loại ngư cụ cấm tại các cửa hàng trên địa bàn tỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Tổ chức Chính trị - Xã hội: Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tự giác chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về khai thác thủy sản.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp địa phương
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm quản lý trực tiếp tại địa bàn:
- Chủ trì, phối hợp thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trước ngày 10 của tháng cuối quý và trước ngày 05 tháng 11 hằng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn đẩy mạnh tuyên truyền đến người dân; vận động các tổ chức, cá nhân ký cam kết không sử dụng nghề, ngư cụ cấm trong khai thác thủy sản.
Trách nhiệm của các Công ty quản lý khai thác thủy lợi
Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa và Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Tây Ninh có trách nhiệm:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tuyên truyền, phổ biến quy định đến các đối tượng hoạt động khai thác thủy sản trong phạm vi hồ Dầu Tiếng, hồ Tha La và hệ thống công trình thủy lợi do đơn vị quản lý.
- Phối hợp tuần tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong phạm vi lòng hồ và hệ thống thủy lợi.
Tổ chức thực hiện và chế tài xử lý vi phạm
Mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh quy định này, tuyệt đối không sử dụng các loại ngư cụ bị cấm. Các trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất và mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 42/2019/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và các văn bản pháp luật liên quan khác.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương có trách nhiệm kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2020/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
QUY ĐỊNH BỔ SUNG NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2937/TTr-SNN ngày 07 tháng 8 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định bổ sung ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Cục Quản lý thị trường tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BỔ SUNG NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này nhằm bổ sung ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có hoạt động liên quan đến khai thác nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
1. Lồng xếp là ngư cụ khai thác thủy sản bao gồm nhiều khung lồng, được tạo thành từ các khung sắt xếp song song và liên kết với nhau băng áo lưới, dọc theo thân lồng có nhiều cửa hom để thủy sản đi vào nhưng không có cửa ra. Nguyên lý hoạt động của lồng xếp là đặt sát đáy các vùng ven bờ có độ sâu thấp để bẫy, ngăn cản đường di chuyển tự nhiên của các loài thuỷ sản. Ngư cụ này có tính chọn lọc rất thấp.
2. Dớn là loại ngư cụ khai thác thủy sản cố định, thường được sử dụng ở các vùng nước nông, dòng chảy nhỏ để chặn bắt cá di chuyển, có cấu tạo gồm bốn (04) bộ phận chính:
a) Lưới dẫn là một dải lưới được thả thành bức tường để chặn đường cá di chuyển, cá sẽ dựa vào lưới dẫn và đi về phía cửa dớn.
b) Lưới cánh lắp ở hai bên cửa dớn, góc xiên của lưới cánh phải thích hợp để hướng cá đi vào cửa dớn.
c) Cửa hom có tác dụng dẫn cá vào trong dớn đồng thời hạn chế cá quay trở ra.
d) Lưới chuồng là nơi nhốt cá khi đã vào trong dớn.
3. Te, xiệp là ngư cụ đánh bắt chủ động dùng để khai thác thủy sản ở những nơi có độ sâu nhỏ. Cấu tạo gồm một (01) tấm lưới có hình dạng giống như cái túi, miệng lưới được căng bằng hai sào tre (có thể bằng vật liệu khác như: ống kim loại, thân gỗ...) vắt chéo nhau, miệng te thường rộng từ 1,5 - 2,5 m; đâu sào gắn guốc để dễ trượt trên nền đáy. Hoạt động bằng cách đẩy về phía trước và được nhấc lên đều đặn để thu gom tôm cá nên người dân thường gọi là “ghe nhũi” hoặc “ủi dồn”.
4. Lưới kéo là ngư cụ khai thác chủ động, đánh bắt theo nguyên lý lọc nước bắt cá, cá bị lùa vào lưới dưới sức kéo đi tới của tàu và lưới. Lưới kéo có thể làm việc ở mạn hoặc đuôi tàu, được kéo bởi 1 hoặc 2 tàu (cào đôi). Lưới kéo có dạng hình túi hay hình ống, một đầu được mở rộng, tiếp đó hẹp dần và cuối cùng bị bịt kín ở túi lưới. Đối tượng đánh bắt gồm các loài thủy sản tầng đáy. Lưới kéo thường được sử dụng trên các thuyền thủ công hoặc trên các tàu lắp máy công suất nhỏ. Cấu tạo lưới kéo gồm ba (03) thành phần chủ yếu: cánh lưới, thân lưới và túi lưới.
a) Cánh lưới là phần đầu tiên ở phía trước của miệng lưới kéo. Cánh lưới có tác dụng lùa cá vào thân và dụt lưới. Chiều dài cánh lưới thường chiêm 1/5 chiều dài toàn bộ vàng lưới kéo.
b) Thân lưới kéo có tác dụng là tiếp tục giữ và lùa cá vào đụt. Chiều dài thân lưới thường chiếm 3/5 chiều dài toàn bộ vàng lưới kéo.
c) Đụt lưới là phần quan trọng nhất của vàng lưới. Đụt lưới có tác dụng giữ cá và bắt cá. Chiều dài đụt lưới thường chiếm 1/5 chiều dài toàn bộ vàng lưới kéo.
5. Ngư cụ kết hợp ánh sáng là các loại ngư cụ sử dụng ánh sáng để dẫn dụ, thu hút cá.
Điều 3. Nguyên tắc hành nghề và sử dụng ngư cụ trong khai thác thủy sản
1. Tuân thủ các quy định của Luật Thủy sản và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Khai thác nguồn lợi thủy sản phải căn cứ vào trữ lượng nguồn lợi thủy sản, gắn với bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, không làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học.
3. Không sử dụng hóa chất cấm, chất độc, chất nổ, xung điện, dòng điện, phương pháp, phương tiện, ngư cụ khai thác có tính hủy diệt, tận diệt để khai thác nguồn lợi thủy sản được nêu cụ thể tại Điều 4, Điều 5, Chương II của Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
BỔ SUNG NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN
1. Lồng xếp: các loại ngư cụ có tên thường gọi tại địa phương là “lợp xếp”, “lợp bát quái, “lờ dây” hay “18 cửa ngục”.
2. Dớn: loại ngư cụ có tên thường gọi tại địa phương là “dến” hay “lú”.
3. Te, xiệp là loại ngư cụ có tên thường gọi tại địa phương là “ghe nhũi” hoặc “ủi dồn”.
Điều 5. Bổ sung ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Lưới kéo: loại ngư cụ có tên thường gọi tại địa phương là “ghe cào” hoặc “giã cào”.
2. Ngư cụ kết hợp ánh sáng.
Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung, biện pháp quản lý nhà nước và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Hướng dẫn danh mục nghề, ngư cụ cấm, các hành vi bị nghiêm cấm trong khai thác thủy sản trong việc triển khai thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
c) Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, chủ trì, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách, đảm bảo kinh phí thực hiện công tác quản lý nhà nước về thủy sản.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng bằng các hình thức đa dạng các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản để các đối tượng khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh nắm bắt và chấp hành.
4. Công an tỉnh
a) Phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai các biện pháp quản lý nhà nước về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
b) Xử lý các hành vi vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật hình sự liên quan đến bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định pháp luật.
5. Cục Quản lý thị trường
Chủ trì tổ chức thanh, kiểm tra việc kinh doanh, buôn bán các loại ngư cụ cấm sử dụng tại các cửa hàng kinh doanh, buôn bán ngư cụ trên địa bàn tỉnh; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Tổ chức Chính trị -Xã hội và các tổ chức xã hội nghề nghiệp
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến quy định này và các quy định khác về khai thác thủy sản đến các đoàn viên, hội viên; vận động các đoàn viên, hội viên thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản.
Điều 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản; tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, biện pháp quản lý nhà nước và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn quản lý.
2. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn quản lý.
3. Định kỳ trước ngày 10 tháng cuối quý, trước ngày 05 tháng 11 hằng năm, chỉ đạo phòng chuyên môn báo cáo kết quả thực hiện quy định này; báo cáo về công tác quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh đến người dân và các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn; tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, biện pháp quản lý nhà nước về bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn quản lý; vận động người dân khai thác thủy sản trên địa bàn ký cam kết không sử dụng các loại nghề, ngư cụ cấm trong khai thác thủy sản; chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản.
1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh đến các đối tượng khai thác thủy sản trong hồ Dầu Tiếng, hồ Tha La và trong hệ thống công trình thủy lợi.
2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thanh, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định trong hồ Dầu Tiếng, hồ Tha La và trong hệ thống công trình thủy lợi.
1. Tổ chức, cá nhân tham gia khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm quy định này, không sử dụng các loại ngư cụ cấm để tham gia khai thác thủy sản. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo quy định tại Nghị định số 42/2019/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thủy sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để có chỉ đạo, giải quyết kịp thời./.
- 1Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2018 về nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc, các ngư cụ bị cấm để khai thác thủy sản và tăng cường công tác bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2019 về nghiêm cấm sử dụng chất nổ, chất độc, xung điện và ngư cụ cấm để khai thác thủy sản do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 3Quyết định 02/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Chỉ thị 02/2014/CT-UBND về nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, hóa chất độc để khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2020 về nghiêm cấm hành vi hủy diệt trong khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 3367/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đề án chuyển đổi nghề khai thác thủy sản tỉnh Bến Tre đến năm 2030
- 6Quyết định 13/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 05/2014/QĐ-UBND Quy định quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Thủy sản 2017
- 3Nghị định 42/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- 4Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2018 về nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc, các ngư cụ bị cấm để khai thác thủy sản và tăng cường công tác bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Thông tư 19/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2019 về nghiêm cấm sử dụng chất nổ, chất độc, xung điện và ngư cụ cấm để khai thác thủy sản do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 8Quyết định 02/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Chỉ thị 02/2014/CT-UBND về nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, hóa chất độc để khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 9Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2020 về nghiêm cấm hành vi hủy diệt trong khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10Quyết định 3367/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đề án chuyển đổi nghề khai thác thủy sản tỉnh Bến Tre đến năm 2030
- 11Quyết định 13/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 05/2014/QĐ-UBND Quy định quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về bổ sung ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 32/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/08/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Trần Văn Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
