Tóm tắt Quyết định 32/2017/QĐ-UBND về việc sửa đổi quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại tỉnh Vĩnh Long
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 08/03/2017. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về đơn vị thu, phương thức quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thu được từ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp, đồng thời phân định rõ ràng hơn trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan trên địa bàn tỉnh.
1. Sửa đổi quy định về đơn vị thu và cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí
Quyết định đã thực hiện những điều chỉnh quan trọng liên quan đến dòng tiền và cơ quan chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
- Đơn vị trực tiếp thu tiền: Thẩm quyền thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa được chuyển giao toàn bộ cho Cơ quan thuế các cấp, thay thế cho các quy định cũ trước đây nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Hạch toán và quản lý ngân sách: Toàn bộ số tiền thu được từ khoản thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa mà ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100% sẽ được nộp trực tiếp vào Chương 560, tiểu mục 4914 của mục lục ngân sách nhà nước. Quy định này giúp minh bạch hóa nguồn thu và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giám sát, quyết toán.
2. Điều chỉnh và phân định rõ trách nhiệm của các Sở, ban, ngành
Để tối ưu hóa quy trình phối hợp liên ngành, quyết định mới đã phân định lại nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính trong việc lập kế hoạch và sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo đúng các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo nguồn vốn được đầu tư đúng mục đích, hiệu quả.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm xác định chính xác diện tích và vị trí cụ thể của các thửa đất trồng lúa mà các cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích phi nông nghiệp (đối với đất chuyên trồng lúa nước).
- Chuyển giao thông tin dữ liệu địa chính này cho Cục Thuế tỉnh kèm theo bản kê khai của người sử dụng đất (cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) để làm căn cứ tính thuế.
- Hàng năm, thực hiện tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng đất trồng lúa, đặc biệt là số liệu diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị biến động, hao hụt do chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Cơ quan Thuế các cấp:
- Cục Thuế tỉnh: Dựa trên văn bản xác định diện tích và vị trí đất từ Sở Tài nguyên và Môi trường để tính toán chính xác số tiền phải nộp, sau đó ban hành thông báo nộp tiền gửi tới các cơ quan, tổ chức theo quy định.
- Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ vào văn bản xác định diện tích, vị trí đất của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để xác định số tiền phải nộp và thông báo trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
3. Sửa đổi các thuật ngữ pháp lý và quy trình kỹ thuật
Quyết định cũng tiến hành chuẩn hóa một số thuật ngữ nhằm tránh gây hiểu nhầm trong quá trình thực thi thực tế:
- Thay đổi mốc thời gian tính nghĩa vụ tài chính: Tại điểm b khoản 4 Điều 1, cụm từ "nhận được thông báo" được thay thế bằng cụm từ "phát hành thông báo" (áp dụng sau cụm từ "Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày"). Đồng thời bổ sung cụm từ "về quản lý thuế" sau cụm từ "pháp luật" để làm rõ căn cứ pháp lý áp dụng.
- Thay đổi thẩm quyền xử lý hành chính: Tại điểm a khoản 5 Điều 2, thẩm quyền được chuyển giao từ "Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường" sang cho "Chi cục thuế" nhằm đồng bộ hóa vai trò quản lý của cơ quan thuế trong việc đôn đốc và xử lý các vi phạm liên quan đến chậm nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện được nêu rõ:
- Hiệu lực pháp luật: Quyết định 32/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2018.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đưa ra hướng giải quyết phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2017/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2017/QĐ-UBND NGÀY 08/3/2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/ 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Thực hiện Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX kỳ họp lần thứ 3 về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 08/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long:
1. Khoản 3 Điều 1 được sửa đổi như sau:
“3. Đơn vị thu: Cơ quan thuế các cấp”
2. Đoạn thứ nhất, khoản 5 Điều 1 được bổ sung như sau:
“5. Quản lý, sử dụng kinh phí
Số tiền từ khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% được nộp vào Chương 560, tiểu mục 4914”
3. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với Sở Tài chính sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định”
4. Điểm b, điểm c khoản 3 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Sở Tài nguyên và Môi trường
b) Xác định diện tích và vị trí các thửa đất trồng lúa mà cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước, chuyển giao Cục Thuế tỉnh theo quy định kèm theo bản kê khai của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất”
c) Hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa; diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng”
5. Điểm a, điểm b khoản 4 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“4. Cơ quan thuế:
a) Cục Thuế căn cứ văn bản xác định diện tích và vị trí các thửa đất trồng lúa mà cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường, xác định số tiền phải nộp và thông báo cho cơ quan, tổ chức nộp tiền theo quy định.
b) Chi cục thuế các huyện, thị xã, thành phố căn cứ văn bản xác định diện tích và vị trí các thửa đất trồng lúa mà hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp của Phòng Tài nguyên và Môi trường, xác định số tiền phải nộp và thông báo cho hộ gia đình, cá nhân nộp tiền theo quy định”
Điều 2.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 01 năm 2018.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc KBNN tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2Quyết định 54/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 09/2018/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 7Quyết định 15/2023/QĐ-UBND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 9Quyết định 63/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023)
- 1Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 15/2023/QĐ-UBND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 4Quyết định 63/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023)
- 1Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2016 về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 7Quyết định 54/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 09/2018/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 11Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quyết định 32/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 32/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Lê Quang Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2018
- Ngày hết hiệu lực: 13/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
