TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2017/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI TỈNH PHÚ YÊN
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Quy chế này thiết lập các chuẩn mực về trang phục, giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, đồng thời quy định cách bài trí công sở nhằm xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, văn minh, hiện đại và hiệu quả. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
1. Quy định về thời gian làm việc và tác phong công sở
Quy chế đặt ra những yêu cầu nghiêm ngặt về kỷ luật lao động và tác phong làm việc của cán bộ, công chức, viên chức:
- Thời gian làm việc: Phải chấp hành nghiêm túc quy định thời gian làm việc của Nhà nước và của cơ quan; bố trí, sắp xếp và sử dụng thời gian làm việc một cách khoa học, hiệu quả.
- Tác phong làm việc: Duy trì tư thế, cử chỉ nghiêm túc; thái độ khiêm tốn, lễ phép, niềm nở và tôn trọng người giao tiếp; sử dụng ngôn ngữ hòa nhã, lịch sự, tuyệt đối không nói tục.
- Thẻ công chức: Bắt buộc phải đeo thẻ cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy định của Bộ Nội vụ.
2. Tiêu chuẩn về trang phục và lễ phục
Trang phục của cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm tính lịch sự, gọn gàng và phù hợp với môi trường công sở:
- Trang phục thường ngày: Đối với nam gồm áo sơ mi, quần âu hoặc bộ comple, đi giày da hoặc dép có quai hậu. Đối với nữ gồm áo sơ mi, quần âu, váy công sở (chiều dài tối thiểu phải ngang đầu gối), áo dài truyền thống, đi giày hoặc dép có quai hậu. Các ngành có quy định đồng phục riêng thì thực hiện theo quy định của ngành.
- Lễ phục: Sử dụng trong các buổi lễ, cuộc họp trọng thể hoặc các cuộc tiếp khách nước ngoài. Nam mặc bộ comple, áo sơ mi, cravat, đi giày da hoặc dép quai hậu. Nữ mặc áo dài truyền thống hoặc bộ comple nữ. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc được coi là lễ phục.
3. Quy tắc giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức
Quy chế phân định rõ ràng các quy tắc ứng xử trong từng mối quan hệ giao tiếp cụ thể:
- Khi thi hành công vụ: Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ pháp luật; giao tiếp lịch sự, rõ ràng, mạch lạc; không chửi thề, nói tiếng lóng hay quát nạt; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan và đồng nghiệp.
- Đối với Nhân dân: Phải nhã nhặn, văn minh, lắng nghe ý kiến và nguyện vọng của người dân. Tuyệt đối không hách dịch, cửa quyền, nhũng nhiễu, gây khó khăn hoặc vô trách nhiệm. Giải quyết công việc đúng quy trình; không gợi ý nhận tiền, quà biếu; không hẹn gặp ngoài giờ hoặc ngoài cơ quan để giải quyết công việc. Ưu tiên hỗ trợ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai và người đau ốm. Nếu không thuộc thẩm quyền, phải hướng dẫn người dân đến đúng cơ quan giải quyết. Nghiêm túc nhận lỗi khi xảy ra sai sót.
- Đối với đồng nghiệp: Giữ thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác, tôn trọng và bảo vệ danh dự, uy tín của đồng nghiệp, hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ.
- Giao tiếp qua điện thoại: Phải xưng tên, cơ quan công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào công việc; không tự ý ngắt điện thoại đột ngột trong khi đàm thoại.
- Khi tham dự hội họp: Tham dự đúng thành phần và xuyên suốt cuộc họp. Nếu vắng mặt phải báo cáo trực tiếp với người chủ trì và cử người thay thế. Hạn chế dùng điện thoại di động (phải để chế độ rung). Chỉ dùng máy tính, máy tính bảng để tra cứu tài liệu họp, không dùng vào việc riêng.
4. Quy chuẩn bài trí công sở
Việc thiết kế và bài trí khuôn viên cơ quan phải bảo đảm tính trang nghiêm và thuận tiện cho người dân đến giao dịch:
- Treo Quốc kỳ, Quốc huy và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh: Phải đặt ở vị trí trang trọng nhất theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Không sử dụng Quốc kỳ bạc màu, rách, vá hoặc chân dung, tượng bán thân bị cũ, hư hỏng.
- Biển tên cơ quan: Đặt tại cổng chính, ghi rõ tên tiếng Việt đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ hoặc quy định riêng của ngành.
- Niêm yết thông tin: Công khai số điện thoại của lãnh đạo hoặc người được ủy quyền tại trụ sở và trên Trang thông tin điện tử để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân về thủ tục hành chính hoặc hành vi nhũng nhiễu.
- Phòng làm việc: Thực hiện theo quy chuẩn chung của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg.
- Khu vực để xe: Bố trí khu vực để xe riêng cho cán bộ và khách đến giao dịch. Đặc biệt, nghiêm cấm thu phí gửi xe của người đến giao dịch, làm việc.
5. Trách nhiệm thi hành, khen thưởng và kỷ luật
Quy chế quy định rõ cơ chế giám sát và chế tài xử lý vi phạm để bảo đảm tính thực thi cao:
- Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, địa phương: Quán triệt quy chế đến toàn thể nhân viên; đưa việc thực hiện quy chế vào tiêu chí đánh giá, phân loại cán bộ hàng năm. Kịp thời phản ánh vướng mắc về Sở Nội vụ.
- Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện. Có quyền ra văn bản phê bình, nhắc nhở thủ trưởng đơn vị nếu phát hiện có nhân viên vi phạm.
- Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy chế để nhân dân cùng giám sát.
- Chế tài xử lý vi phạm: Cá nhân thực hiện tốt sẽ được biểu dương, đánh giá cao cuối năm. Cá nhân vi phạm sẽ bị nhắc nhở, phê bình công khai hoặc xử lý kỷ luật, hạ bậc đánh giá cuối năm. Đặc biệt, nếu một cơ quan, địa phương bị Sở Nội vụ nhắc nhở, phê bình bằng văn bản từ 03 lần trở lên trong một năm, người đứng đầu đơn vị đó sẽ bị hạ một mức phân loại đánh giá cuối năm.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2017. Trong quá trình thực hiện, các vướng mắc phát sinh sẽ được Sở Nội vụ tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2017/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ VĂN HOÁ CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 487/TTr-SNV ngày 22 tháng 8 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/9/2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 01/9/2017 của UBND tỉnh Phú Yên)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và người hoạt động không chuyên trách cấp xã (sau đây gọi là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động) khi thi hành nhiệm vụ, công vụ; cách bài trí công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hoá công sở
Nguyên tắc thực hiện văn hoá công sở thực hiện theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 2 của Quy chế ban hành Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Mục đích
1. Xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức “THÂN THIỆN, NGHĨA TÌNH, TẬN TỤY, TRÁCH NHIỆM, KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG”.
2. Định hướng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các chuẩn mực trong thi hành công vụ, giải quyết công việc với tổ chức và cá nhân.
Điều 4. Các hành vi bị cấm
1. Sử dụng chất kích thích, uống rượu, bia hoặc các loại nước có cồn trong giờ hành chính, vào thời gian nghỉ trưa của các ngày làm việc trong tuần và khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
2. Quảng cáo thương mại, tiếp thị bán hàng tại công sở.
3. Làm việc riêng, gây mất trật tự trong giờ làm việc.
4. Hút thuốc lá tại cơ quan, phòng làm việc; tụ tập ăn, uống trong giờ làm việc.
5. Chơi điện tử và các thiết bị giải trí cá nhân trong giờ làm việc.
6. Trưng bày, lưu giữ, phát tán hình ảnh, nội dung văn hóa phẩm đồi trụy, tài liệu phản động chống Đảng, Nhà nước.
7. Phát tán, tung tin bịa đặt, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.
8. Tự ý phát ngôn, cung cấp thông tin, tài liệu không đúng thẩm quyền.
9. Lạm dụng, có hành vi quấy rối người khác dưới mọi hình thức (lời nói, hành động, cử chỉ, tin nhắn...)
10. Tham gia, tổ chức, lôi kéo người khác đánh bạc, chơi họ, hụi, lô, đề và các tệ nạn xã hội khác dưới mọi hình thức.
11. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Thời gian làm việc
Chấp hành nghiêm quy định về thời gian làm việc của Nhà nước, của cơ quan; bố trí, sắp xếp, sử dụng thời gian làm việc khoa học và hiệu quả.
Chương II
TRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ
Mục 1. TRANG PHỤC
Điều 6. Trang phục
1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải ăn mặc lịch sự, đầu tóc gọn gàng khi thi hành công vụ, nhiệm vụ.
a) Đối với nam: Áo sơ mi, quần âu hoặc bộ comple, đi giày da hoặc dép có quai hậu.
b) Đối với nữ: Áo sơ mi, quần âu, váy công sở (chiều dài váy tối thiểu phải ngang đầu gối), áo dài truyền thống, đi giày hoặc dép có quai hậu.
2. Đối với những ngành có quy định riêng về đồng phục thì thực hiện theo quy định của ngành.
Điều 7. Lễ phục
Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể hoặc các cuộc tiếp khách nước ngoài.
1. Đối với nam: Bộ comple, áo sơ mi, cravat, đi giày da hoặc dép có quai hậu.
2. Đối với nữ: Áo dài truyền thống, bộ comple nữ, đi giày hoặc dép có quai hậu.
3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc được coi là lễ phục.
Điều 8. Tác phong
Tư thế, cử chỉ nghiêm túc; thái độ niềm nở, khiêm tốn, lễ phép, tôn trọng người giao tiếp; sử dụng ngôn ngữ hòa nhã, không nói tục.
Điều 9. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức
Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ công vụ phải đeo thẻ theo quy định của Bộ Nội vụ.
Mục 2. GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ
Điều 10. Giao tiếp và ứng xử khi thi hành công vụ, nhiệm vụ
1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi thi hành công vụ, nhiệm vụ phải thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.
2. Trong giao tiếp và ứng xử phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không chửi thề, nói tiếng lóng, quát nạt; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp.
Điều 11. Giao tiếp và ứng xử với Nhân dân
1. Trong giao tiếp và ứng xử với nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải nhã nhặn, văn minh, lịch sự, nghiêm túc. Lắng nghe nhân dân trình bày ý kiến, nguyện vọng. Không gây căng thẳng, bức xúc, dọa nạt người dân.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không được có thái độ hách dịch, cửa quyền, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà, vô trách nhiệm với nhân dân khi thi hành công vụ, nhiệm vụ.
a) Giải quyết yêu cầu, công việc của người dân đúng quy định, quy trình.
b) Không sách nhiễu; gợi ý đưa tiền, nhận tiền, quà biếu; không hẹn gặp giải quyết công việc bên ngoài cơ quan và ngoài giờ làm việc.
c) Trả lời, giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến giải quyết công việc.
d) Ưu tiên hỗ trợ giải quyết công việc với người già, yếu, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, người đau ốm.
e) Trường hợp những yêu cầu của người dân không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thì cán bộ, công chức, viên chức phải hướng dẫn người dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
g) Nghiêm túc nhận lỗi, nhận khuyết điểm, thành khẩn tự phê bình, rút kinh nghiệm khi để xảy ra sai sót.
Điều 12. Giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp
Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác. Luôn tôn trọng, bảo vệ danh dự, uy tín của đồng nghiệp và giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 13. Giao tiếp qua điện thoại
Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột trong khi đàm thoại.
Điều 14. Tham dự các cuộc họp, hội nghị
1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham dự các cuộc họp, hội nghị phải xuyên suốt và đúng thành phần như Giấy mời hoặc thông báo của cơ quan chủ trì tổ chức cuộc họp, hội nghị. Trường hợp không tham dự được thì phải trực tiếp báo cáo với người chủ trì cuộc họp, hội nghị đó về lý do vắng mặt và cử người khác dự họp thay.
2. Trong các cuộc họp, hội nghị, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hạn chế sử dụng điện thoại di động và phải đặt điện thoại ở chế độ rung.
3. Chỉ sử dụng máy tính xách tay, máy tính bảng để tra cứu văn bản, ghi chép nội dung cuộc họp; không sử dụng vào các mục đích khác của cá nhân mà không liên quan đến nội dung cuộc họp.
Chương III
BÀI TRÍ CÔNG SỞ
Điều 15. Treo Quốc huy, Quốc kỳ, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh
1. Quốc kỳ, Quốc huy chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh phải được treo, đặt trang trọng, đúng quy định theo Hướng dẫn số 3420/HD-BVHTTDL ngày 02/10/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Không được treo Quốc kỳ đã bị bạc màu, rách hoặc vá; không treo, đặt chân dung, tượng bán thân của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng.
Điều 16. Biển tên cơ quan
1. Cơ quan, đơn vị phải có biển tên được đặt tại cổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt, địa chỉ và số điện thoại của cơ quan.
2. Biển tên cơ quan, đơn vị phải đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 05/2008/TT-BNV ngày 07/8/2008 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn biển tên cơ quan hành chính nhà nước.
3. Đối với những ngành có quy định riêng về biển tên cơ quan thì thực hiện theo quy định của ngành.
Điều 17. Niêm yết thông tin cơ quan
Các cơ quan, đơn vị phải niêm yết công khai tại trụ sở và trên Trang thông tin điện tử số điện thoại của lãnh đạo hoặc cán bộ, công chức, viên chức được ủy quyền để tiếp nhận những phản ánh, kiến nghị của tổ chức cá nhân về các quy định hành chính, những hành vi hách dịch, cửa quyền, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà và những hành vi vi phạm khác.
Điều 18. Phòng làm việc
Phòng làm việc của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Quy chế ban hành Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 19. Khu vực để phương tiện giao thông
Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc. Không được thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm của thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm Quy chế này đến các đơn vị trực thuộc, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý.
2. Kiểm tra, giám sát, tổ chức đánh giá và kiểm điểm việc thực hiện; đưa việc thực hiện Quy chế này vào tiêu chí để đánh giá, phân loại hàng năm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, những vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Điều 21. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
1. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Trong kiểm tra việc thực hiện nếu phát hiện cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm thì có văn bản phê bình, nhắc nhở đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 22. Trách nhiệm Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan thông tin, báo chí
1. Các cơ quan thông tin báo chí của tỉnh tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Quy chế tới cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân trong toàn tỉnh để biết và cùng giám sát việc thực hiện ở các cấp; phát hiện, cổ vũ, động viên những tập thể và cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tốt; phê bình các tập thể, cá nhân vi phạm.
2. Sở Thông tin và truyền thông chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền Quy chế này.
Điều 23. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngoài việc thực hiện nghiêm quy định pháp luật, quy chế, nội quy của các cơ quan; cần nắm vững, thực hiện đúng, đầy đủ và vận động, giám sát, nhắc nhở đồng nghiệp cùng thực hiện các quy định của Quy chế này.
Điều 24. Khen thưởng, kỷ luật
1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện tốt Quy chế này sẽ được xem xét biểu dương, góp phần tốt trong việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức cuối năm.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm các quy định tại Quy chế này, tùy mức độ, sẽ bị nhắc nhở, phê bình công khai trong các cơ quan, đơn vị. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xem xét, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức cuối năm hoặc xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, đơn vị, địa phương nào bị Sở Nội vụ có văn bản nhắc nhở, phê bình 03 lần trong một năm, thì trong năm đó người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương sẽ bị hạ một mức phân loại đánh giá cán bộ, công chức, viên chức cuối năm.
Điều 25. Điều khoản thi hành
Quy chế này được phổ biến đến các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương thông báo về Sở Nội vụ để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.
- 1Quyết định 1074/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Hòa Bình
- 2Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về Quy chế Văn hóa công sở tại Ủy ban nhân dân huyện, các phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân 21 xã, thị trấn thuộc huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 1582/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về quy định thu phí, lệ phí của cơ quan, đơn vị tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Đồng Nai
- 5Quyết định 21/2018/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1847/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 7Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Quyết định 03/2007/QĐ-BNV ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Quyết định 129/2007/QĐ-TTg về Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 05/2008/TT-BNV hướng dẫn về biển tên cơ quan hành chính nhà nước do Bộ Nội vụ ban hành
- 4Luật cán bộ, công chức 2008
- 5Luật viên chức 2010
- 6Hướng dẫn 3420/HD-BVHTTDL sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7Quyết định 1074/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Hòa Bình
- 8Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về Quy chế Văn hóa công sở tại Ủy ban nhân dân huyện, các phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân 21 xã, thị trấn thuộc huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
- 9Quyết định 1582/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 10Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về quy định thu phí, lệ phí của cơ quan, đơn vị tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Đồng Nai
- 12Quyết định 21/2018/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 13Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1847/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 14Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 32/2017/QĐ-UBND về Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 32/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/09/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Hoàng Văn Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
