Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh Hòa Bình là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ chất lượng văn bản, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản do chính quyền địa phương ban hành.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2017. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về cùng nội dung.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các cấp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Nguyên tắc phối hợp: Công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời giữa cơ quan kiểm tra văn bản, cơ quan ban hành văn bản, cơ quan tham mưu soạn thảo và các cơ quan, cá nhân có liên quan khác nhằm bảo đảm tính khách quan, chính xác.
- Kiểm tra văn bản mật: Đối với các văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước, việc kiểm tra và xử lý phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Cơ chế tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Trách nhiệm tự kiểm tra: HĐND cấp huyện, cấp xã và UBND các cấp có trách nhiệm chủ động tự kiểm tra văn bản do mình ban hành ngay sau khi ký ban hành. Việc tự kiểm tra cũng phải được tiến hành ngay khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc khi có yêu cầu, kiến nghị từ cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng.
- Phân công trách nhiệm tham mưu tự kiểm tra:
- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Trưởng các phòng ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tự kiểm tra văn bản do đơn vị mình chủ trì soạn thảo khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh về dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.
- Giám đốc Sở Tư pháp và Trưởng phòng Tư pháp là đầu mối giúp UBND cùng cấp thực hiện tự kiểm tra văn bản.
- Ban pháp chế HĐND cấp huyện, cấp xã hỗ trợ HĐND cùng cấp thực hiện tự kiểm tra.
- Công chức Tư pháp - Hộ tịch là đầu mối giúp UBND cấp xã thực hiện tự kiểm tra văn bản.
- Thời hạn gửi văn bản tự kiểm tra: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ký ban hành, HĐND và UBND các cấp phải gửi văn bản đến cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tham mưu tự kiểm tra.
- Quy trình tự kiểm tra chi tiết:
- Cơ quan tiếp nhận thực hiện vào "Sổ văn bản đến" và giao cho người kiểm tra văn bản thực hiện nhiệm vụ.
- Người kiểm tra tiến hành xem xét, đánh giá toàn diện về thẩm quyền ban hành, nội dung, căn cứ pháp lý, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục xây dựng văn bản. Sau khi kiểm tra, người kiểm tra phải ký tên, ghi rõ ngày tháng năm vào góc trên văn bản để xác nhận.
- Nếu văn bản không có dấu hiệu trái pháp luật, kết quả kiểm tra được chuyển về bộ phận lưu trữ.
- Nếu phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, người kiểm tra lập "Hồ sơ kiểm tra văn bản" trình thủ trưởng cơ quan tự kiểm tra.
- Các cơ quan đầu mối (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Ban pháp chế, Công chức Tư pháp - Hộ tịch) phải thông báo ngay cho đơn vị chủ trì soạn thảo để phối hợp thống nhất nội dung sai sót, đề xuất biện pháp xử lý và báo cáo cơ quan đã ban hành văn bản kịp thời xử lý.
- Thẩm quyền và quy trình kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
- Phân định thẩm quyền kiểm tra:
- Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức kiểm tra văn bản QPPL do HĐND và UBND cấp huyện ban hành. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ này.
- Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra văn bản QPPL do HĐND và UBND cấp xã ban hành. Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ này.
- Thời hạn gửi văn bản kiểm tra: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày văn bản QPPL được thông qua hoặc ký ban hành, HĐND và UBND ban hành văn bản phải gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra (Sở Tư pháp đối với cấp huyện; Phòng Tư pháp đối với cấp xã). Tên cơ quan kiểm tra phải được ghi rõ tại mục "nơi nhận" của văn bản.
- Quy trình kiểm tra theo thẩm quyền:
- Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tiếp nhận văn bản, ghi vào "Sổ văn bản đến" và giao cho người kiểm tra thực hiện.
- Người kiểm tra đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp, xác định nội dung trái pháp luật và ký xác nhận ngày tháng kiểm tra vào góc trên bên trái văn bản.
- Trường hợp phát hiện văn bản trái pháp luật, người kiểm tra lập Phiếu kiểm tra văn bản, báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp để xem xét, ban hành Kết luận kiểm tra gửi cơ quan đã ban hành văn bản yêu cầu tự xử lý.
- Nội dung Kết luận kiểm tra: Phải nêu rõ tên văn bản được kiểm tra; căn cứ pháp lý làm cơ sở xác định sai phạm; ý kiến cụ thể về nội dung trái pháp luật; yêu cầu xử lý và thời hạn báo cáo kết quả; đồng thời kiến nghị xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, cá nhân đã tham mưu xây dựng văn bản trái pháp luật đó.
- Xử lý khi không thống nhất: Nếu cơ quan ban hành văn bản không xử lý đúng thời hạn hoặc cơ quan kiểm tra không nhất trí với kết quả xử lý, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp để xử lý theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
- Kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn, lĩnh vực: Được thực hiện theo quy định tại Điều 116 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP nhằm đánh giá toàn diện và hệ thống hóa các văn bản trong từng lĩnh vực cụ thể.
- Kiểm tra, xử lý văn bản chứa quy phạm pháp luật ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền
- Thẩm quyền kiểm tra:
- Giám đốc Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra, xử lý đối với các văn bản chứa QPPL nhưng ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền thuộc cấp tỉnh và cấp huyện.
- Trưởng phòng Tư pháp thực hiện kiểm tra, xử lý đối với các văn bản tương tự thuộc cấp huyện và cấp xã.
- Công tác kiểm tra này được kích hoạt khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thông tin phản ánh từ các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tổ chức xử lý sai phạm:
- Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu vi phạm, cơ quan kiểm tra thông báo bằng văn bản cho Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND nơi ban hành văn bản để chỉ đạo tự kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền, đồng thời gửi thông báo cho cơ quan, người đã trực tiếp ban hành văn bản đó.
- Kết quả xử lý văn bản phải được gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nhận văn bản trước đó. Đồng thời, kết quả xử lý phải được công khai trên Công báo, trang thông tin điện tử, phương tiện thông tin đại chúng hoặc niêm yết tương ứng với hình thức công bố văn bản ban đầu.
- Các điều kiện bảo đảm và tổ chức thực hiện
- Kinh phí bảo đảm: Kinh phí cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP và Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh Hòa Bình về mức chi ngân sách cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh.
- Chế độ báo cáo định kỳ:
- Sở Tư pháp có trách nhiệm xây dựng dự thảo báo cáo năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành, báo cáo Bộ Tư pháp.
- UBND cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm lập báo cáo năm về công tác này tại địa phương mình gửi UBND cấp trên trực tiếp, đồng thời gửi Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Trưởng các phòng ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, Chủ tịch HĐND và Trưởng Ban pháp chế HĐND cấp huyện, cấp xã, cùng công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc công tác tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản theo quy chế này.
- Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy chế trên toàn địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2017/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 19 tháng 10 năm 2017 |
BAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2158/TTr-STP ngày 25/9/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ......./2017/QĐ-UBND ngày .../.../2017 của UBND tỉnh Hòa Bình)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
2. Văn bản được kiểm tra gồm:
a) Văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là QPPL):
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp huyện, cấp xã.
- Quyết định của Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp.
b) Văn bản có chứa QPPL:
- Văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân.
- Văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.
- Văn bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc chức danh khác ở cấp xã ban hành, có chứa quy phạm pháp luật.
3. Văn bản được xử lý gồm:
b) Văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày.
c) Văn bản quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Các quy định về tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý văn bản QPPL không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 34/2016/NĐ-CP) và các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2. Người kiểm tra văn bản
Người kiểm tra văn bản bao gồm công chức chuyên trách kiểm tra văn bản và cộng tác viên kiểm tra văn bản.
Điều 3. Sổ sách, hồ sơ kiểm tra văn bản
1. Cơ quan, người có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản; cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản phải lập các loại sổ sau:
- “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc tiếp nhận văn bản được gửi đến để tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền.
- “Sổ theo dõi xử lý văn bản trái pháp luật” theo Mẫu số 02 phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
2. Hồ sơ kiểm tra văn bản bao gồm:
- Văn bản có nội dung trái pháp luật.
- Phiếu kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo mẫu số 01 phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
- Kết quả xử lý văn bản và các tài liệu có liên quan khác.
Cơ quan, người có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản; cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản phải hoàn chỉnh “hồ sơ kiểm tra văn bản” sau khi kết thúc quá trình kiểm tra, xử lý văn bản. Hồ sơ được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 4. Công bố việc xử lý văn bản trái pháp luật
Chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả xử lý văn bản trái pháp luật phải được công bố công khai, đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng và phải được đăng Công báo tỉnh, đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình (đối với văn bản do cơ quan cấp tỉnh); được niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành hoặc các địa điểm khác do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định (đối với văn bản do cấp huyện, cấp xã).
Điều 5. Trách nhiệm phối hợp trong kiểm tra, xử lý văn bản
Quá trình kiểm tra, xử lý văn bản QPPL phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan kiểm tra văn bản, cơ quan ban hành văn bản, cơ quan tham mưu ban hành văn bản và các cơ quan, cá nhân có liên quan.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra
Cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 131 và Điều 132 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
Điều 7. Kiểm tra văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
Việc kiểm tra văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg ngày 16/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định về kiểm tra, xử lý văn bản QPPL có nội dung thuộc bí mật nhà nước và quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
TỰ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 8. Trách nhiệm tự kiểm tra
1. HĐND cấp huyện, cấp xã, UBND các cấp có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản do mình ban hành ngay sau khi văn bản được ban hành, khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Trách nhiệm tham mưu tự kiểm tra văn bản cụ thể như sau:
a) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tự kiểm tra văn bản do cơ quan mình chủ trì soạn thảo, trình UBND cùng cấp ban hành khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.
b) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp là đầu mối giúp UBND cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.
c) Ban pháp chế HĐND cấp huyện, cấp xã giúp HĐND cùng cấp tự kiểm tra văn bản.
d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch là đầu mối giúp UBND cấp xã tự kiểm tra văn bản.
Điều 9. Gửi văn bản để tự kiểm tra
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, HĐND cấp huyện, cấp xã, UBND các cấp gửi văn bản đến cơ quan, cá nhân tham mưu tự kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế này.
Điều 10. Quy trình tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
1. Khi nhận văn bản gửi đến để tự kiểm tra, cơ quan, người có thẩm quyền tự kiểm tra văn bản vào “Sổ văn bản đến”. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tự kiểm tra giao cho người kiểm tra văn bản thực hiện kiểm tra.
2. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm xem xét, đánh giá và kết luận về thẩm quyền ban hành văn bản; nội dung của văn bản; căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản. Ký tên và ghi rõ ngày, tháng năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra.
3. Trường hợp văn bản qua kiểm tra không phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật thì chuyển về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra.
4. Trường hợp kiểm tra phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, người kiểm tra lập “Hồ sơ kiểm tra văn bản”, trình thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền tự kiểm tra văn bản.
5. Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, Giám đốc Sở Tư pháp, Ban pháp chế HĐND cấp huyện, cấp xã, Trưởng phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã phải thông báo ngay cho đơn vị đã chủ trì soạn thảo, trình văn bản, đồng thời phối hợp trao đổi để thống nhất những nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, các biện pháp xử lý, báo cáo cơ quan đã ban hành văn bản để kịp thời xử lý theo thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả tự kiểm tra thực hiện theo khoản 2 Điều 112 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO THẨM QUYỀN
Điều 11. Thẩm quyền kiểm tra văn bản QPPL
1. Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện ban hành.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành.
3. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 12. Gửi văn bản để kiểm tra theo thẩm quyền
1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày văn bản QPPL được thông qua, ký ban hành, HĐND, UBND ban hành văn bản phải gửi văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra theo quy định sau đây:
- Văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện ban hành gửi đến Sở Tư pháp;
- Văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành gửi đến Phòng Tư pháp.
2. Tên của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phải được ghi rõ trong mục “nơi nhận” của văn bản.
Điều 13. Quy trình kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
1. Khi nhận văn bản do cơ quan ban hành gửi đến để kiểm tra, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp vào “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản thuộc đối tượng kiểm tra đồng thời giao cho người kiểm tra văn bản thực hiện kiểm tra.
2. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp, xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra theo quy định tại Điều 104 và Điều 107 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Ký tên và ghi rõ ngày, tháng năm kiểm tra vào góc trên (bên trái) của văn bản mà mình đã kiểm tra để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra.
3. Trường hợp văn bản qua kiểm tra không phát hiện trái pháp luật thì chuyển về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra.
4. Trường hợp kiểm tra phát hiện văn bản trái pháp luật, người kiểm tra lập Phiếu kiểm tra văn bản, báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp về kết quả kiểm tra và đề xuất hướng xử lý.
Kết luận kiểm tra bao gồm các nội dung cơ bản sau: tên văn bản được kiểm tra; tên và nội dung văn bản làm căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu cơ quan, người đã ban hành văn bản xem xét, xử lý và thông báo kết quả xử lý văn bản, đồng thời kiến nghị việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, người đã tham mưu xây dựng, ban hành văn bản trái pháp luật đó.
6. Trường hợp cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật không xử lý theo thời hạn quy định hoặc Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp xử lý theo quy định tại Điều 120 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
Thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật thực hiện theo Điều 125 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật thực hiện theo Điều 130 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
7. Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật phải được công bố theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.
Điều 14. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực
Việc kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực thực hiện theo quy định tại 116 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 15. Thẩm quyền kiểm tra văn bản có chứa QPPL ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền
1. Giám đốc Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra, xử lý đối với các văn bản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 128 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
2. Trưởng Phòng Tư pháp thực hiện kiểm tra, xử lý đối với các văn bản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 128 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
3. Việc kiểm tra văn bản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tiến hành khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 16. Tổ chức kiểm tra, xử lý văn bản có chứa QPPL ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền
1. Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND nơi có văn bản được kiểm tra để chỉ đạo, tổ chức việc tự kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền. Thông báo đồng thời cũng được gửi cho cơ quan, người đã ban hành văn bản đó.
2. Việc xử lý văn bản trái pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
3. Kết quả xử lý văn bản phải được gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trước đó đã được gửi văn bản. Nếu văn bản đó đã được đăng trên Công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành hoặc được niêm yết thì kết quả xử lý cũng phải được công khai đăng, đưa tin trên các phương tiện thông tin đó.
Điều 17. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh Hòa Bình quy định mức chi ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm xây dựng dự thảo báo cáo năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành, báo cáo Bộ Tư pháp.
2. UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm báo cáo năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản tại địa phương mình gửi đến UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện đồng thời gửi đến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND.
1. Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, Trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; Chủ tịch HĐND cấp huyện, cấp xã; Trưởng Ban pháp chế HĐND cấp huyện, cấp xã; công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã có trách nhiệm tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản QPPL theo quy định tại Quy chế này.
2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 2553/2006/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 56/2004/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 31/2013/QĐ-UBND về Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4Quyết định 25/2013/QĐ-UBND về Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5Quyết định 2660/2014/QĐ-UBND Quy chế rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do thành phố Hải Phòng ban hành
- 6Quyết định 05/2013/QĐ-UBND Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 7Kế hoạch 241/KH-UBND năm 2017 về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018
- 8Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1Quyết định 42/2009/QĐ-TTg về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 122/2011/TTLT-BTC-BTP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 3Quyết định 2553/2006/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
- 4Nghị quyết 23/2011/NQ-HĐND quy định mức chi ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 5Quyết định 56/2004/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6Quyết định 31/2013/QĐ-UBND về Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Quyết định 25/2013/QĐ-UBND về Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8Quyết định 2660/2014/QĐ-UBND Quy chế rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do thành phố Hải Phòng ban hành
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 12Kế hoạch 241/KH-UBND năm 2017 về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018
- 13Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quyết định 32/2017/QĐ-UBND về quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 32/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/10/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Nguyễn Văn Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
