Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017. Quyết định này mang tính chất hoàn thiện khung pháp lý, phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn và tối ưu hóa quy trình vận hành nguồn vốn ủy thác tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng được sửa đổi
- Quy chế quy định chi tiết về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương (bao gồm cấp tỉnh và cấp huyện) ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Cơ sở pháp lý áp dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ và Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quy định về cơ quan chuyên môn được ủy quyền ký hợp đồng ủy thác
- Đối với cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền bằng văn bản cho các cơ quan chuyên môn thực hiện ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh Lạng Sơn theo từng nhóm đối tượng cụ thể:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Ký hợp đồng ủy thác nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh đối với các đối tượng cho vay thuộc hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND tỉnh: Chủ trì tham mưu xây dựng các Chương trình, Kế hoạch, Đề án liên quan đến ủy thác vốn từ ngân sách cấp tỉnh sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh và trực tiếp ký hợp đồng ủy thác đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
- Sở Tài chính: Ký hợp đồng ủy thác nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh đối với các Chương trình, Kế hoạch, Đề án liên quan đến ủy thác vốn không do cơ quan chuyên môn nào của UBND tỉnh tham mưu xây dựng.
- Đối với cấp huyện: UBND các huyện, thành phố ủy quyền bằng văn bản cho Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc (đối với các huyện) hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với thành phố) ký hợp đồng ủy thác nguồn vốn ngân sách cấp huyện với NHCSXH cấp huyện tương ứng.
- Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hằng năm
- Căn cứ vào Quyết định giao vốn hoặc quyết định giao dự toán của UBND tỉnh, Sở Tài chính thực hiện chuyển tiền cho cơ quan chuyên môn được UBND tỉnh ủy quyền (ngoại trừ trường hợp cơ quan được ủy quyền chính là Sở Tài chính) để quản lý nguồn vốn.
- Hình thức chuyển tiền được thực hiện dưới dạng cấp phát bằng lệnh chi tiền, hạch toán chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Dựa trên hợp đồng ủy thác đã ký kết với Chi nhánh NHCSXH tỉnh, cơ quan chuyên môn được ủy quyền tiến hành chuyển tiền cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh để triển khai cho vay thực tế đến người nghèo và các đối tượng chính sách.
- Cơ chế quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
- Phí quản lý nguồn vốn ủy thác: Trích cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh và Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện với mức phí là 0,4%/tháng tính trên dư nợ cho vay bình quân. Trong trường hợp mức phí quản lý do Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kỳ cao hơn mức 0,4%/tháng thì sẽ áp dụng theo mức của Thủ tướng Chính phủ giao. Nếu nguồn lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ để trích phí quản lý, ngân sách địa phương sẽ thực hiện cấp bù phần còn thiếu cho NHCSXH nơi nhận ủy thác.
- Phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, giám sát: Trích 12% trên tổng số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp và các đơn vị liên quan. Tỷ lệ phân bổ cụ thể như sau:
- Trích 8% phục vụ các hoạt động quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp.
- Trích 4% cho NHCSXH các cấp để mua sắm công cụ lao động, phương tiện làm việc phục vụ cho các tổ giao dịch lưu động tại các xã, phường, thị trấn.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm quản lý, theo dõi và giám sát nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh ủy thác sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với các Chương trình, Kế hoạch, Đề án không do cơ quan chuyên môn khác của UBND tỉnh tham mưu xây dựng.
- Các sở, ban, ngành và tổ chức chính trị - xã hội tỉnh:
- Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, giám sát nguồn vốn ủy thác đối với các Chương trình, Kế hoạch, Đề án do chính đơn vị mình tham mưu xây dựng.
- Phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh NHCSXH tỉnh để tổng hợp tình hình thực hiện cho vay đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý, sau đó gửi báo cáo về Sở Tài chính.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác giảm nghèo các cấp về việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chính sách giảm nghèo liên quan. Đồng thời, hướng dẫn các đơn vị rà soát, bổ sung kịp thời danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tại địa phương để đảm bảo các đối tượng này tiếp cận được nguồn vốn vay kịp thời.
- Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật thay thế: Đối với các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn trong Quy chế này, nếu có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ tự động áp dụng theo các quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.
- Thay thế thuật ngữ và hiệu lực thi hành
- Quyết định thực hiện thay thế cụm từ “Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc các huyện; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố” tại các điều khoản liên quan của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND (cụ thể tại khoản 2 Điều 4; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 5 Điều 10; khoản 2 Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 13).
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
- Các chức danh bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Lạng Sơn, Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2024/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 20 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2017/QĐ-UBND NGÀY 29/12/2017 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 185/TTr-STC ngày 10 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây viết tắt là NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ và Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn”.
2. Sửa đổi Điều 3 như sau:
“Điều 3. Cơ quan chuyên môn được UBND các cấp ủy quyền ký hợp đồng ủy thác với NHCSXH các cấp
1. UBND tỉnh ủy quyền bằng văn bản cho các cơ quan chuyên môn sau:
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký hợp đồng ủy thác nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh với Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với các đối tượng cho vay thuộc hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b) Các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND tỉnh tham mưu xây dựng các Chương trình, Kế hoạch, Đề án liên quan đến ủy thác vốn từ ngân sách cấp tỉnh sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.
c) Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh với Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với các Chương trình, Kế hoạch, Đề án liên quan đến ủy thác vốn từ ngân sách cấp tỉnh sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh không phải do cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh tham mưu xây dựng.
2. UBND các huyện, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) ủy quyền bằng văn bản cho Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc các huyện; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố ký hợp đồng ủy thác nguồn vốn ngân sách cấp huyện với NHCSXH cấp huyện”.
3. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau:
“Điều 4. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hằng năm bố trí để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
1. Đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh:
a) Căn cứ Quyết định giao vốn (hoặc quyết định giao dự toán) của UBND tỉnh, Sở Tài chính thực hiện chuyển tiền cho cơ quan chuyên môn được UBND tỉnh ủy quyền (trừ cơ quan chuyên môn là Sở Tài chính) để quản lý nguồn vốn theo hình thức cấp phát bằng lệnh chi tiền, hạch toán chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Căn cứ hợp đồng uỷ thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh, cơ quan chuyên môn được UBND tỉnh ủy quyền chuyển tiền cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh để thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác”.
4. Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 1 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện là 0,4%/tháng tính theo dư nợ cho vay bình quân. Trường hợp mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kỳ cao hơn mức 0,4%/tháng thì thực hiện theo mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao. Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho NHCSXH theo quy định, ngân sách địa phương cấp bù phần còn thiếu cho NHCSXH nơi nhận uỷ thác.
c) Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, các đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương. Mức trích là 12% số tiền lãi thu được, tỷ lệ được hưởng cho các đơn vị liên quan như sau:
- Trích 8% cho các hoạt động quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp.
- Trích 4% cho NHCSXH các cấp để mua sắm công cụ lao động, phương tiện làm việc cho các tổ giao dịch lưu động xã đi giao dịch tại xã, phường, thị trấn”.
5. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 13 như sau:
“e) Có trách nhiệm quản lý, theo dõi giám sát nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh ủy thác sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với các Chương trình, Kế hoạch, Đề án không phải do cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh tham mưu xây dựng.”
6. Bổ sung khoản 1a Điều 13 như sau:
“1a. Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
a) Có trách nhiệm quản lý, theo dõi giám sát nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh ủy thác sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với các Chương trình, Kế hoạch, Đề án do các đơn vị tham mưu xây dựng.
b) Phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh tổng hợp tình hình thực hiện cho vay đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Tài chính ”.
7. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 13 như sau:
“Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
c) Tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cộng tác viên làm công tác giảm nghèo các cấp về triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chính sách giảm nghèo, hướng dẫn các đơn vị rà soát, bổ sung kịp thời danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo của địa phương để tạo điều kiện cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được vay vốn từ NHCSXH”.
8. Bổ sung khoản 5 Điều 14 như sau:
“Điều 14. Tổ chức thực hiện
5. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế”.
Điều 2. Thay thế cụm từ “Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc các huyện; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố” tại khoản 2 Điều 4; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 5 Điều 10; khoản 2 Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 13 tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Ngân hàng nhà nước Lạng Sơn, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 09/2024/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 19/2017/QĐ-UBND
- 2Quyết định 9/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ kèm theo Quyết định 30/2017/QĐ-UBND
- 3Quyết định 1686/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí trích từ lãi vay nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác để chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam
Quyết định 31/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định 64/2017/QĐ-UBND
- Số hiệu: 31/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/09/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Hồ Tiến Thiệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
