Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An là văn bản pháp lý quan trọng nhằm siết chặt công tác quản lý, nâng cao chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường, bảo vệ quyền lợi của người nông dân và các doanh nghiệp chân chính. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.
Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 91/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về cùng nội dung.
- Đối tượng áp dụng và thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công thương, Nông nghiệp và PTNT, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Quy định về tiêu chuẩn, nhãn hiệu và khảo nghiệm phân bón
- Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với phân bón (Điều 5):
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phân bón để kinh doanh phải tự công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm của mình. Các tiêu chuẩn áp dụng bao gồm: Tiêu chuẩn cơ sở, Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn quốc tế và khu vực. Nội dung công bố không được trái với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Nội dung công bố tiêu chuẩn áp dụng phải thể hiện rõ ràng các chỉ tiêu chất lượng, yếu tố hạn chế, các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo và số hiệu tiêu chuẩn phân bón trên bao bì, nhãn mác hoặc tài liệu kèm theo.
- Quản lý nhãn hiệu hàng hóa đối với phân bón (Điều 6):
- Các đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP. Các nội dung bắt buộc phải thể hiện gồm: Tên phân bón; Tên và địa chỉ của đơn vị chịu trách nhiệm; Định lượng đóng sẵn; Thành phần cấu tạo chính; Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu; Ngày sản xuất và hạn sử dụng; Thông tin cảnh báo an toàn; Hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
- Đối với phân bón nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài, đơn vị nhập khẩu bắt buộc phải bổ sung nhãn phụ ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc bằng tiếng Việt đính kèm theo nhãn gốc.
- Khảo nghiệm phân bón mới (Điều 7):
- Hoạt động khảo nghiệm phân bón thực hiện theo quy định tại Chương IV Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT.
- Tất cả các loại phân bón mới hoặc phân bón lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường tỉnh Nghệ An phải được báo cáo với Sở Nông nghiệp và PTNT để phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND cấp huyện tổ chức xây dựng mô hình trình diễn, đánh giá kết quả thực tế trước khi đưa ra khuyến cáo sử dụng rộng rãi.
Trách nhiệm của các đơn vị sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu phân bón
- Trách nhiệm của đơn vị sản xuất phân bón (Điều 8):
- Phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng trong sản xuất và chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng phân bón do mình sản xuất, cung ứng trên địa bàn tỉnh.
- Tất cả sản phẩm xuất xưởng phải được kiểm tra chất lượng và có phiếu xác nhận chất lượng kèm theo hóa đơn xuất kho. Đảm bảo đo lường chính xác định lượng đóng gói đúng với nhãn hàng hóa.
- Chủ động thu hồi, xử lý phân bón không đảm bảo chất lượng và đền bù thiệt hại theo quy định pháp luật. Chấp hành nghiêm túc sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ: Đơn vị sản xuất phân bón vô cơ gửi báo cáo về Sở Công thương trước ngày 15/6 và trước ngày 15/12 hàng năm. Đơn vị sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và PTNT vào tuần cuối tháng 5 và tuần cuối tháng 11 hàng năm.
- Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh, nhập khẩu phân bón (Điều 9):
- Đảm bảo đầy đủ các điều kiện kinh doanh, nhập khẩu theo quy định pháp luật. Nghiêm cấm hành vi mua bán phân bón giả, phân bón quá hạn sử dụng, phân bón bị đình chỉ sản xuất hoặc tiêu thụ, phân bón không có nhãn mác hoặc nhãn hiệu sai lệch so với đăng ký.
- Có trách nhiệm kiểm tra nguồn gốc, nhãn mác, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu chất lượng liên quan. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng phân bón do mình kinh doanh, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị nhập khẩu phân bón hữu cơ và phân bón khác phải báo cáo tình hình nhập khẩu gửi Sở Nông nghiệp và PTNT vào tuần cuối tháng 5 và tuần cuối tháng 11 hàng năm.
Quy trình kiểm tra, lấy mẫu và giải quyết khiếu nại chất lượng
- Kiểm tra chất lượng phân bón (Điều 10):
- Phân công chủ trì: Sở Công thương chủ trì phối hợp kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp kiểm tra chất lượng phân bón hữu cơ và các loại phân bón khác.
- Chế độ kiểm tra: Kiểm tra định kỳ được tổ chức 2 đợt/năm trước các vụ sản xuất nông nghiệp lớn. Kiểm tra đột xuất được thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan thẩm quyền, khi phát hiện dấu hiệu vi phạm chất lượng, hoặc khi có đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. Trường hợp cần thiết, các sở ngành đề xuất UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành.
- Yêu cầu nhân sự: Đoàn kiểm tra phải có ít nhất một thành viên có chứng chỉ đào tạo về lấy mẫu phân bón.
- Quy định về lấy mẫu phân bón trong kiểm tra (Điều 11):
- Việc lấy mẫu phải do người có chứng chỉ đào tạo thực hiện theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu phân bón.
- Mỗi loại phân bón được lấy 1 mẫu chung và chia làm 3 mẫu riêng biệt có giá trị pháp lý như nhau: 1 mẫu niêm phong lưu tại nơi lấy mẫu, 1 mẫu niêm phong lưu tại đơn vị chủ trì kiểm tra, và 1 mẫu gửi đi phân tích chất lượng. Thời hạn lưu giữ mẫu niêm phong là 90 ngày kể từ ngày lập biên bản lấy mẫu.
- Mẫu kiểm tra được gửi phân tích tại phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc chỉ định do trưởng đoàn kiểm tra quyết định (không trùng với phòng kiểm nghiệm mà đơn vị được kiểm tra đang hợp đồng thử nghiệm). Thời hạn trả kết quả phân tích tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận mẫu.
- Khiếu nại kết quả phân tích chất lượng (Điều 12):
- Trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận kết quả kiểm nghiệm, nếu đơn vị được kiểm tra không đồng ý thì phải có văn bản khiếu nại gửi đoàn kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra sẽ tổ chức họp đoàn với sự tham gia của đại diện đơn vị được kiểm tra để thống nhất lấy mẫu lưu còn nguyên niêm phong đi phân tích lần 2 tại một đơn vị phân tích độc lập khác.
- Kết quả phân tích lần 2 là cơ sở pháp lý cuối cùng để đánh giá chất lượng. Nếu kết quả lần 2 vẫn tương đương lần 1, đơn vị được kiểm tra phải chịu toàn bộ chi phí phân tích. Trong thời gian giải quyết khiếu nại, đoàn kiểm tra tuyệt đối không được tiết lộ kết quả phân tích lần 1 cho bên thứ ba.
- Xử lý vi phạm về chất lượng phân bón (Điều 13):
- Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về chất lượng phân bón sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 163/2013/NĐ-CP hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi. Nếu gây thiệt hại cho người sản xuất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Phân công trách nhiệm quản lý của các cơ quan, ban ngành và địa phương
- Sở Công thương (Điều 14):
- Trình UBND tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ.
- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy phân bón vô cơ; lập danh sách và gửi thông báo xác nhận công bố hợp quy về Bộ Công thương (Cục Hóa chất).
- Chủ trì tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phân bón vô cơ; chủ trì thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm chất lượng phân bón vô cơ trong sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và PTNT (Điều 15):
- Hướng dẫn các đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón mới và phân bón nhập khẩu.
- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác, xử lý và gửi thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy cho đơn vị.
- Chủ trì tuyên truyền, phổ biến pháp luật và tổ chức thanh tra, kiểm tra chất lượng đối với phân bón hữu cơ và các loại phân bón khác trên địa bàn tỉnh.
- Sở Khoa học và Công nghệ (Điều 16): Phối hợp chặt chẽ với Sở Công thương và Sở Nông nghiệp và PTNT trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh.
- Chi cục Quản lý thị trường (Điều 17): Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu thông phân bón trên thị trường và thực hiện xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
- Công an tỉnh (Điều 18): Cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra liên ngành; tăng cường kiểm tra quá trình lưu thông phân bón nhằm đấu tranh, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, kinh doanh, vận chuyển phân bón giả, phân bón kém chất lượng.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (Điều 19):
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên chất lượng phân bón đang kinh doanh trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.
- Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành cấp tỉnh trong công tác quản lý chất lượng và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về phân bón tại địa phương.
Tổ chức thực hiện (Điều 20)
- Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT cùng các cơ quan liên quan tổ chức phổ biến, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện Quy định này.
- Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Công thương để triển khai đồng bộ các nội dung quy định.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các ngành và các cấp phải kịp thời phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2015/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 28 tháng 5 năm 2015 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 về quản lý phân bón;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Công thương: Số 48/2011/TT-BCT ngày 30/12/2011 quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương; Số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9//2014 quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và PTNT: Số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 445/TTr-SCT ngày 07/5/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 91/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh Nghệ An quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Nông nghiệp và PTNT, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31 /2015/QĐ-UBND ngày 28/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Quy định này quy định về quản lý chất lượng trong sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước (gọi tắt là các đơn vị) sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
QUẢN LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN
Điều 3. Hướng dẫn điều kiện sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu phân bón
1. Các đơn vị sản xuất phân bón phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP; các hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công thương; Điều 4 Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
2. Các đơn vị kinh doanh phân bón phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP; các hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công thương, Điều 8 Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
3. Các đơn vị nhập khẩu phân bón phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP của Chính phủ; các hướng dẫn tại Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công thương, Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Điều 4. Công bố hợp quy phân bón
1. Đơn vị sản xuất hoặc nhập khẩu phân bón phải thực hiện công bố hợp quy trước khi đưa phân bón lưu thông trên thị trường.
2. Việc công bố hợp quy phân bón vô cơ dựa trên kết quả đánh giá hợp quy của tổ chức chứng nhận được Bộ Công thương chỉ định; công bố hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác dựa trên kết quả đánh giá hợp quy của tổ chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ định hoặc kết quả của đơn vị thực hiện công bố;
3. Hồ sơ, thủ tục công bố hợp quy phân bón vô cơ thực hiện theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công thương. Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy; đăng ký công bố hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác thực hiện theo Điều 23, Điều 24 Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Điều 5. Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với phân bón
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phân bón để kinh doanh tự công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm phân bón, các tiêu chuẩn áp dụng gồm:
a) Tiêu chuẩn cơ sở;
b) Tiêu chuẩn Việt Nam;
c) Tiêu chuẩn quốc tế và khu vực.
Nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Nội dung công bố tiêu chuẩn áp dụng gồm các chỉ tiêu chất lượng, yếu tố hạn chế, các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn phân bón được thể hiện trên bao bì chứa phân bón hoặc nhãn phân bón hoặc tài liệu kèm theo phân bón.
Điều 6. Quản lý nhãn hiệu hàng hóa đối với phân bón
1. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh phân bón phải ghi nhãn hàng hóa theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa, gồm các nội dung bắt buộc như sau:
a) Tên phân bón;
b) Tên và địa chỉ của đơn vị chịu trách nhiệm về phân bón;
c) Định lượng phân bón trong bao gói đóng sẵn;
d) Thành phần cấu tạo chính;
đ) Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu;
e) Ngày sản xuất, hạn sử dụng;
g) Thông tin, cảnh báo an toàn;
h) Hướng dẫn sử dụng và cách bảo quản.
2. Đối với phân bón nhập khẩu, nếu nhãn hàng hóa bằng tiếng nước ngoài thì đơn vị nhập khẩu phải làm nhãn phụ ghi những thông tin thuộc nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và đính kèm theo nhãn gốc.
Điều 7. Khảo nghiệm phân bón mới
1. Hoạt động khảo nghiệm phân bón thực hiện theo quy định tại Chương IV Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
2. Để có cơ sở cho việc khuyến cáo trong việc sử dụng phân bón, tất cả các loại phân bón là phân bón mới hoặc là loại phân bón lần đầu tiên có mặt tại thị trường Nghệ An phải báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT để phối hợp với các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị tổ chức xây dựng mô hình trình diễn để đánh giá kết quả.
Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị sản xuất phân bón
1. Đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng trong sản xuất phân bón theo quy định.
2. Đơn vị phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng phân bón đã công bố và đang sản xuất, cung ứng trên địa bàn tỉnh.
3. Tất cả các loại phân bón sản xuất ra phải tổ chức kiểm tra chất lượng và có phiếu xác nhận chất lượng kèm theo hóa đơn xuất kho.
4. Đơn vị phải đảm bảo đo lường chính xác để có định lượng phân bón từng bao hàng đóng sẵn đúng với nhãn hàng hóa.
5. Thu hồi, xử lý phân bón không đảm bảo chất lượng và đền bù thiệt hại theo quy định của pháp luật.
6. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra về chất lượng phân bón của cơ quan có thẩm quyền.
7. Đơn vị sản xuất phân bón vô cơ báo cáo tình hình sản xuất gửi Sở Công thương trước ngày 15/6 và trước ngày 15/12 hàng năm (mẫu báo cáo theo Phụ lục 15 Thông tư số 29/2014/TT-BCT); đơn vị sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác báo cáo tình hình sản xuất gửi Sở Nông nghiệp và PTNT vào tuần cuối tháng 5 và tuần cuối tháng 11 hàng năm (mẫu báo cáo theo Phụ lục VI Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT).
Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh, nhập khẩu phân bón
1. Đơn vị phải đảm bảo các điều kiện về kinh doanh, nhập khẩu phân bón theo quy định.
2. Cấm bán các loại phân bón giả, phân bón quá hạn sử dụng, phân bón bị đình chỉ sản xuất, đình chỉ tiêu thụ, phân bón không có nhãn hàng hóa và nhãn hiệu không đúng với đăng ký.
3. Kiểm tra nguồn gốc phân bón, nhãn phân bón, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu liên quan đến chất lượng phân bón.
4. Đơn vị phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng phân bón mà đơn vị kinh doanh, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.
5. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra về chất lượng phân bón của cơ quan có thẩm quyền.
6. Đơn vị nhập khẩu phân bón hữu cơ và phân bón khác báo cáo tình hình nhập khẩu gửi Sở Nông nghiệp và PTNT vào tuần cuối tháng 5 và tuần cuối tháng 11 hàng năm (mẫu báo cáo theo Phụ lục VI Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT).
KIỂM TRA TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN
Điều 10. Kiểm tra chất lượng phân bón
1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ; Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan tổ chức việc kiểm tra chất lượng phân bón hữu cơ và phân bón khác theo quy định đối với các đơn vị trên địa bàn quản lý.
2. Chế độ kiểm tra
Các cơ quan chức năng theo quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện công tác kiểm tra như sau:
a) Kiểm tra định kỳ: Hàng năm tổ chức 2 đợt kiểm tra định kỳ trước các vụ sản xuất lớn để kiểm tra chất lượng phân bón cung ứng cho sản xuất nông nghiệp;
b) Kiểm tra đột xuất: Thành lập đoàn kiểm tra đột xuất trong các trường hợp sau:
- Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
- Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm về chất lượng phân bón;
- Khi có đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân;
c) Trong trường hợp cần thiết các cơ quan có tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành để thực hiện nhiệm vụ.
3. Đoàn kiểm tra phải có ít nhất một người có chứng chỉ đào tạo về lấy mẫu phân bón.
4. Thủ tục và nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và các quy định hiện hành có liên quan.
Điều 11. Quy định về lấy mẫu phân bón trong kiểm tra
1. Việc lấy mẫu phân bón do đoàn kiểm tra thực hiện tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh phân bón trên địa bàn tỉnh.
2. Quy trình lấy mẫu phân bón:
a) Mẫu phân bón được lấy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu phân bón;
b) Người có chứng chỉ đào tạo lấy mẫu thực hiện việc lấy mẫu phân bón, các thành viên khác chỉ phục vụ công tác lấy mẫu;
c) Mỗi loại phân bón lấy 1 mẫu chung và được chia làm 3 mẫu riêng có giá trị như nhau, trong đó có: 1 mẫu niêm phong lưu giữ tại nơi lấy mẫu; 1 mẫu niêm phong lưu giữ tại đơn vị chủ trì kiểm tra; 1 mẫu gửi phân tích chất lượng;
d) Thời hạn lưu giữ mẫu niêm phong có giá trị trong vòng 90 ngày kể từ ngày lập văn bản lấy mẫu.
Điều 12. Khiếu nại kết quả phân tích chất lượng phân bón
1. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được kết quả kiểm nghiệm, đơn vị có mẫu được kiểm tra nếu không nhất trí với kết quả kiểm nghiệm phải có văn bản khiếu nại gửi đoàn kiểm tra. Khi nhận được đơn khiếu nại, trưởng đoàn kiểm tra tổ chức họp đoàn trong đó có đại diện đơn vị được kiểm tra. Hai bên thống nhất lấy mẫu lưu của đoàn hoặc mẫu lưu của tại đơn vị kiểm tra còn nguyên niêm phong của đoàn kiểm tra, tổ chức phân tích lần 2 tại một đơn vị phân tích có tư cách pháp nhân, khác với đơn vị phân tích lần đầu. Kết quả phân tích lần 2 là cơ sở đánh giá chất lượng phân bón đã kiểm tra. Nếu kết quả phân tích lần 2 vẫn tương đương với kết quả phân tích lần đầu thì đơn vị được kiểm tra phải trả chi phí cho phòng phân tích.
2. Trong thời gian khiếu nại kết quả phân tích chất lượng phân bón, đoàn kiểm tra tuyệt đối không được thông báo kết quả phân tích lần một cho bất kỳ ai. Khi có kết quả phân tích lần 2 sẽ tiến hành xử lý giải quyết khiếu nại.
Điều 13. Xử lý vi phạm về chất lượng phân bón
Tổ chức, cá nhân nếu có các hành vi vi phạm thì tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp và các văn bản liên quan hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Công thương
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ thuộc địa bàn quản lý.
2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy phân bón vô cơ; lập danh sách các tổ chức, cá nhân đã đăng ký công bố hợp quy và gửi Thông báo xác nhận công bố hợp quy chất lượng phân bón vô cơ về Bộ Công thương (Cục Hóa chất) theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật và cung cấp thông tin về chất lượng phân bón vô cơ cho đơn vị sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng. Tiếp nhận đề nghị của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ để tổ chức hội thảo, giới thiệu mô hình phân bón vô cơ theo quy định của pháp luật.
4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về chất lượng phân bón vô cơ trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định. Tham gia phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và PTNT trong kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ thuộc địa bàn quản lý.
5. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và PTNT
1. Hướng dẫn đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón mới, phân bón nhập khẩu được quy định tại Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác, xử lý và gửi Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy cho đơn vị công bố hợp quy.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật và cung cấp thông tin về chất lượng phân bón hữu cơ và phân bón khác cho đơn vị sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.
4. Chủ trì, tổ chức thực hiện việc thanh tra, kiểm tra chất lượng phân bón hữu cơ, phân bón khác.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh.
Điều 17. Trách nhiệm của Chi cục Quản lý thị trường
Chi cục Quản lý thị trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, chất lượng phân bón theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Quản lý thị trường và Sở Công thương trên địa bàn được giao quản lý và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Cử cán bộ tham gia đoàn khi thành lập đoàn kiểm tra chất lượng phân bón liên ngành; đồng thời thường xuyên kiểm tra quá trình lưu thông phân bón để đấu tranh, ngăn chặn, xử lý hành vi sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các loại phân giả, phân chất lượng kém theo thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị
1. Tổ chức kiểm tra thường xuyên chất lượng phân bón đang kinh doanh trên địa bàn địa phương quản lý theo thẩm quyền quy định; phối hợp với các Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan trong quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn.
2. Xử lý các vi phạm về chất lượng phân bón theo quy định của pháp luật.
1. Sở Công thương có trách nhiệm tổ chức phổ biến; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT các các cơ quan có liên quan theo dõi thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này.
2. Các Sở, Ngành có liên quan; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành, thị phối hợp chặt chẽ với Sở Công thương để triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này.
3. Các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, các ngành, các cấp kịp thời phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý./.
- 1Quyết định 62/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 91/2010/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 3Quyết định 103/2005/QĐ-UBND quy định về quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2015 về tăng cường quản lý, kiểm tra chất lượng và xử lý vi phạm trong sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 03/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 2 Điều 4, Điều 7 của Quy định quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 46/2016/QĐ-UBND
- 6Quyết định 26/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 31/2015/QĐ-UBND và 20/2016/QĐ-UBND do tỉnh Nghệ An ban hành
- 1Quyết định 91/2010/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 20/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 26/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 31/2015/QĐ-UBND và 20/2016/QĐ-UBND do tỉnh Nghệ An ban hành
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 4Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 5Quyết định 62/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 6Thông tư 48/2011/TT-BCT quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương do Bộ Công thương ban hành
- 7Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 8Quyết định 103/2005/QĐ-UBND quy định về quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9Nghị định 163/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
- 10Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón
- 11Thông tư 29/2014/TT-BCT quy định và hướng dẫn thực hiện về phân bón vô cơ; hướng dẫn cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 12Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2015 về tăng cường quản lý, kiểm tra chất lượng và xử lý vi phạm trong sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 14Quyết định 03/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 2 Điều 4, Điều 7 của Quy định quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 46/2016/QĐ-UBND
Quyết định 31/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý chất lượng phân bón tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 31/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/05/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Đinh Viết Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2015
- Ngày hết hiệu lực: 05/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
