Giới thiệu chung về Quyết định 31/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 19 tháng 3 năm 2010, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 5 năm 2010. Văn bản này ban hành kèm theo Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước, bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Danh mục các mặt hàng xăng dầu dự trữ nhà nước
Theo quy định tại Quy chế, danh mục xăng dầu dự trữ nhà nước bao gồm các mặt hàng chiến lược sau:
- Xăng dùng cho các loại động cơ.
- Dầu Diesel.
- Nhiên liệu dùng cho máy bay dân dụng.
- Nhiên liệu dùng cho máy bay quân sự.
- Dầu thô.
- Các loại xăng dầu dự trữ nhà nước khác theo Quyết định cụ thể của Thủ tướng Chính phủ.
Công tác lập kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước
Quy trình xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách đối với xăng dầu dự trữ nhà nước được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính chủ động và cân đối ngân sách:
- Thời hạn báo cáo: Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, các Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước chỉ đạo xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách, gửi về hai Bộ này trước ngày 10 tháng 7 để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.
- Nội dung kế hoạch dự trữ:
- Kế hoạch nhập, xuất hàng năm: Xác định rõ số lượng, giá trị từng mặt hàng về mức tồn kho đầu kỳ, nhập - xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
- Kế hoạch tăng dự trữ: Bao gồm số lượng, giá trị các mặt hàng nhập tăng trong năm, nhập bù đắp phần đã xuất sử dụng, nhập dôi thừa trong quá trình bảo quản và các trường hợp nhập khác.
- Kế hoạch giảm dự trữ: Xác định số lượng, giá trị giảm do thay đổi danh mục, hao hụt trong định mức hoặc các nguyên nhân khác được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Kế hoạch luân phiên đổi hàng: Lập phương án xuất bán hàng cũ, nhập hàng mới để bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng và thời hạn lưu kho. Trường hợp thay đổi quy cách, ký mã hiệu hoặc danh mục mặt hàng so với kế hoạch, Bộ, ngành quản lý phải thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Dự toán ngân sách nhà nước: Các Bộ, ngành lập dự toán ngân sách về dự trữ nhà nước, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của đơn vị mình để gửi cơ quan chức năng tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Giao kế hoạch và ký hợp đồng: Trên cơ sở quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý thực hiện phân bổ dự toán cho các đơn vị trực thuộc. Tổng cục Dự trữ Nhà nước tiến hành ký hợp đồng thuê bảo quản với các đơn vị dự trữ xăng dầu và thực hiện kiểm tra, giám sát, báo cáo Bộ Tài chính.
Nguyên tắc và phương thức nhập, xuất xăng dầu dự trữ nhà nước
Hoạt động nhập, xuất xăng dầu dự trữ nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc và quy trình nghiêm ngặt:
- Nguyên tắc chung: Bảo đảm an toàn tuyệt đối, sẵn sàng đáp ứng kịp thời nhiệm vụ được giao; thực hiện đúng kế hoạch, quyết định của cấp có thẩm quyền; đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả, đối tượng, thời gian và địa điểm; có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ.
- Phương thức mua, bán: Thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Dự trữ quốc gia và các văn bản pháp luật liên quan.
- Nhập tăng và luân phiên đổi hàng: Việc nhập tăng thực hiện theo kế hoạch và dự toán được giao. Việc luân phiên đổi hàng phải bảo đảm duy trì mức dự trữ tồn kho tối thiểu theo quy định của pháp luật, đồng thời báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để theo dõi, kiểm tra.
- Nhập, xuất trong trường hợp đột xuất: Thực hiện nghiêm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo quy định hiện hành đối với các trường hợp đặc biệt khác.
- Điều chuyển nội bộ:
- Trường hợp thông thường: Để bảo đảm an toàn hàng hóa hoặc phù hợp với điều kiện kho tàng, Bộ, ngành quản lý lập phương án điều chuyển và thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi thực hiện.
- Trường hợp khẩn cấp: Khi cần di dời gấp ra khỏi vùng thiên tai, hỏa hoạn hoặc phục vụ nhiệm vụ ứng cứu cấp bách, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý chỉ đạo thực hiện ngay để bảo đảm an toàn tài sản, sau đó báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp giải quyết phát sinh.
- Trường hợp phục vụ kiểm tra, thanh tra: Thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.
Hệ thống kho bãi và công tác bảo quản xăng dầu dự trữ
Quy chuẩn về hạ tầng kho bãi và kỹ thuật bảo quản là yếu tố cốt lõi để duy trì chất lượng xăng dầu dự trữ:
- Hệ thống kho: Phải phù hợp với quy hoạch tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Xăng dầu phải được bảo quản tại các điểm kho có bồn, bể được đăng ký số hiệu rõ ràng với cơ quan quản lý, có đầy đủ hồ sơ theo dõi số lượng và giá trị. Việc di chuyển địa điểm kho theo quy hoạch phải có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Tiêu chuẩn xây dựng kho: Kho xăng dầu dự trữ phải được xây dựng theo công nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu bảo quản tiên tiến; trang bị đầy đủ phương tiện nhập, xuất, phòng cháy chữa cháy; được tổ chức bảo vệ nghiêm ngặt, bảo đảm an toàn và bí mật quốc gia.
- Nguyên tắc bảo quản: Phải để đúng kho, đúng địa điểm; có đầy đủ phiếu kiểm nghiệm, sổ theo dõi bảo quản; thực hiện đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cấp có thẩm quyền ban hành. Các cơ quan quản lý có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên để ngăn ngừa vi phạm về chất lượng và số lượng.
- Thẩm quyền ban hành quy chuẩn và định mức:
- Bộ, ngành quản lý xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản xăng dầu dự trữ thuộc phạm vi quản lý.
- Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thẩm định các quy chuẩn này.
- Bộ Tài chính ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Bộ Tài chính ban hành định mức bảo quản và định mức hao hụt xăng dầu trên cơ sở đề xuất, xây dựng của các Bộ, ngành quản lý.
Chế độ quản lý tài chính, giá phí và báo cáo thống kê
Công tác tài chính và báo cáo được chuẩn hóa để bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả trong sử dụng ngân sách nhà nước:
- Nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm:
- Kinh phí mua xăng dầu dự trữ (bao gồm mua tăng, mua bù, mua bổ sung hàng năm) theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Chi phí quản lý dự trữ (bao gồm chi phí nhập, xuất, mua, bán, bảo quản) được thực hiện theo chế độ khoán. Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm tiến độ cấp phát vốn mua hàng cho các đơn vị được giao nhiệm vụ.
- Quản lý giá, phí: Thực hiện theo quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia.
- Chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo: Các đơn vị phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán nhà nước. Chế độ báo cáo định kỳ về tình hình nhập, xuất, tồn kho được quy định cụ thể:
- Báo cáo quý: Nộp chậm nhất là 25 ngày sau khi kết thúc quý.
- Báo cáo năm: Nộp chậm nhất là 30 ngày sau khi kết thúc năm.
- Báo cáo được gửi đồng thời về Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, giám sát.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2010/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2010 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia ngày 29 tháng 4 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2010. Các quy định trước đây về quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra các đơn vị dự trữ nhà nước trực thuộc trong quá trình thực hiện Quy chế này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
QUẢN LÝ XĂNG DẦU DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 03 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)
Quy chế này quy định nội dung quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước về danh mục, chủng loại xăng dầu; tổ chức quản lý; kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước; nhập, xuất, luân phiên đổi hàng; quy hoạch hệ thống kho; bảo quản; quản lý tài chính.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức quản lý và điều hành hoạt động dự trữ nhà nước về xăng dầu.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước
1. Xăng dầu dự trữ nhà nước phải được quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng, bảo đảm bí mật, an toàn; đáp ứng kịp thời, đầy đủ yêu cầu sử dụng trong mọi tình huống.
2. Xăng dầu dự trữ nhà nước phải được sử dụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật.
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ DANH MỤC XĂNG DẦU DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Điều 4. Tổ chức quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước
1. Thủ tướng Chính phủ điều hành tập trung, thống nhất việc tổ chức quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước; phân công các Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước.
2. Cơ quan dự trữ nhà nước về xăng dầu bao gồm: các Bộ, ngành được giao nhiệm vụ quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước theo phân công của Chính phủ.
Điều 5. Danh mục xăng dầu dự trữ nhà nước
Danh mục xăng dầu dự trữ nhà nước bao gồm:
1. Xăng dùng cho các loại động cơ.
2. Dầu Diesel.
3. Nhiên liệu dùng cho máy bay dân dụng.
4. Nhiên liệu dùng cho máy bay quân sự.
5. Dầu thô.
6. Các loại xăng dầu dự trữ nhà nước khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 6. Nội dung kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước đối với xăng dầu dự trữ nhà nước
1. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; các Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện; việc xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước cho dự trữ xăng dầu; thuộc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. Trên cơ sở đó gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 7 hàng năm để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.
2. Nội dung kế hoạch dự trữ nhà nước về xăng dầu:
a. Kế hoạch nhập, xuất xăng dầu dự trữ nhà nước hàng năm bao gồm số lượng và giá trị từng mặt hàng về: mức dự trữ tồn kho đầu kỳ kế hoạch; nhập, xuất trong kỳ kế hoạch và tồn kho cuối kỳ kế hoạch (Phụ lục I ban hành kèm theo quyết định này).
b. Kế hoạch tăng xăng dầu dự trữ nhà nước bao gồm số lượng và giá trị, các mặt hàng nhập tăng trong năm kế hoạch, nhập để bù đắp phần đã xuất sử dụng theo các Quyết định của cấp có thẩm quyền, nhập dôi thừa trong quá trình bảo quản và các trường hợp nhập khác (Phụ lục II ban hành kèm theo quyết định này).
c. Kế hoạch giảm xăng dầu dự trữ nhà nước bao gồm số lượng và giá trị các mặt hàng do: thay đổi danh mục hàng dự trữ; hao hụt trong định mức và các nguyên nhân khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền (Phụ lục III ban hành kèm theo quyết định này).
d. Kế hoạch luân phiên đổi xăng dầu dự trữ nhà nước: căn cứ tiêu chuẩn, chất lượng xăng dầu, thời hạn lưu kho theo quy định, hàng năm các Bộ, ngành, quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước lập kế hoạch xuất bán hàng cũ, nhập hàng mới theo quy định.
Trường hợp phải thay đổi quy cách, ký mã hiệu mặt hàng nhập mới so với mặt hàng đến hạn xuất luân phiên đổi hàng thì Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước chủ trì thống nhất với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Trường hợp phải thay đổi danh mục mặt hàng so với kế hoạch thì Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định (Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này).
3. Dự toán ngân sách nhà nước: căn cứ kế hoạch dự trữ nhà nước về xăng dầu quy định tại khoản 2 Điều này, hàng năm các Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước lập dự toán ngân sách về dự trữ Nhà nước, trên cơ sở đó tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của Bộ, ngành gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 7. Giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước đối với xăng dầu dự trữ nhà nước
1. Hàng năm, căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch và dự toán ngân sách, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được giao nhiệm vụ quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước, giao kế hoạch, phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị dự trữ trực thuộc và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện.
2. Căn cứ vào kế hoạch và dự toán ngân sách được giao, Tổng cục Dự trữ Nhà nước ký hợp đồng thuê bảo quản với các đơn vị dự trữ xăng dầu thuộc Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước và có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện hợp đồng thuê bảo quản xăng dầu dự trữ nhà nước để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
NHẬP, XUẤT XĂNG DẦU DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Điều 8. Nguyên tắc nhập, xuất xăng dầu dự trữ nhà nước
1. Phải đảm bảo an toàn đối với xăng dầu dự trữ nhà nước, sẵn sàng đáp ứng đầy đủ, kịp thời các yêu cầu, nhiệm vụ được Chính phủ giao.
2. Đúng kế hoạch được giao, đúng quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả, đối tượng, thời gian, địa điểm quy định.
4. Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo chế độ quản lý tài chính và quy phạm bảo quản hiện hành.
Điều 9. Phương thức mua, bán xăng dầu dự trữ nhà nước
Phương thức mua, bán xăng dầu dự trữ nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 24, Pháp lệnh Dự trữ quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Hàng năm các Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước thực hiện nhập xăng dầu dự trữ nhà nước theo đúng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước được giao theo quy định hiện hành.
Điều 11. Nhập, xuất luân phiên đổi hàng
1. Hàng năm các Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước thực hiện việc luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ nhà nước theo đúng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước được giao. Đồng thời báo cáo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện.
Việc thực hiện kế hoạch nhập, xuất luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ nhà nước phải bảo đảm mức dự trữ tồn kho theo quy định của pháp luật.
2. Việc nhập, xuất luân phiên đổi hàng theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện theo khoản 1 Điều 10 Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia.
Điều 12. Nhập, xuất trong các trường hợp khác
1. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ trong các trường hợp đột xuất: các Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước thực hiện nhập, xuất theo đúng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ trong các trường hợp khác: thực hiện theo quy định hiện hành về nhập, xuất hàng dự trữ nhà nước.
1. Trường hợp cần phải bảo đảm an toàn xăng dầu dự trữ nhà nước, phù hợp với điều kiện về kho tàng và công tác bảo quản, Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước lập phương án điều chuyển nội bộ và thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi thực hiện.
2. Trường hợp khẩn cấp phải di chuyển ngay hàng dự trữ ra khỏi vùng bị thiên tai, hỏa hoạn, không an toàn hoặc do yêu cầu cấp bách để sẵn sàng ứng cứu, phục vụ cho các nhiệm vụ đột xuất, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước chỉ đạo các đơn vị dự trữ tổ chức thực hiện ngay việc di dời để bảo đảm an toàn tài sản, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Sau khi hoàn thành phải báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp kiểm tra, giải quyết các vấn đề phát sinh.
3. Trường hợp phải điều chuyển nội bộ xăng dầu dự trữ nhà nước theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để kiểm kê, bàn giao, thanh tra, điều tra, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước quyết định sau khi có ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính.
Điều 14. Hệ thống kho xăng dầu dự trữ nhà nước
1. Trên cơ sở quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng quy hoạch chi tiết hệ thống kho xăng dầu dự trữ nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
2. Xăng dầu dự trữ nhà nước phải được bảo quản tại những điểm kho có bồn, bể được ghi số hiệu đăng ký với cơ quan quản lý cấp trên; có đủ hồ sơ theo dõi số lượng và giá trị từng bồn, bể. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước xác định địa điểm kho bảo quản xăng dầu dự trữ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, định kỳ báo cáo Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp cần di chuyển địa điểm kho xăng dầu dự trữ nhà nước theo quy hoạch, kế hoạch để bảo đảm hàng hóa được an toàn, phù hợp các điều kiện về kho và bảo quản, Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước lập phương án di chuyển và thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản trước khi ra quyết định di chuyển.
Điều 15. Xây dựng, bảo vệ kho xăng dầu dự trữ nhà nước
Xây dựng kho xăng dầu dự trữ nhà nước phải tuân thủ quy hoạch tổng thể hệ thống kho xăng dầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, với công nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu bảo quản tiên tiến; có đầy đủ trang thiết bị, phương tiện cần thiết cho việc thực hiện quy trình nhập, xuất, bảo quản, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy; kho phải được tổ chức bảo vệ chặt chẽ, an toàn, bí mật.
BẢO QUẢN XĂNG DẦU DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Điều 16. Nguyên tắc bảo quản xăng dầu dự trữ nhà nước
1. Xăng dầu dự trữ nhà nước phải được để đúng kho, địa điểm quy định tại Điều 15 Quy chế này; có đủ hồ sơ ghi rõ số lượng, giá trị và diễn biến trong quá trình nhập, xuất, bảo quản (phiếu kiểm nghiệm, sổ theo dõi bảo quản). Đơn vị trực tiếp bảo quản xăng dầu dự trữ phải thực hiện đúng Quy chuẩn kỹ thuật bảo quản xăng dầu dự trữ nhà nước do cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước chỉ đạo các đơn vị trực tiếp quản lý xăng dầu tổ chức kiểm tra thường xuyên việc bảo vệ, bảo quản; phát hiện, ngăn ngừa những vi phạm quy chuẩn kỹ thuật bảo quản và những quy định về bảo vệ an toàn số lượng, chất lượng xăng dầu dự trữ nhà nước.
Điều 17. Thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản xăng dầu dự trữ nhà nước
1. Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước tổ chức xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản xăng dầu dự trữ nhà nước, thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành
2. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản xăng dầu dự trữ nhà nước do Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước xây dựng.
3. Bộ Tài chính ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản xăng dầu sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước có trách nhiệm xây dựng định mức bảo quản và định mức hao hụt xăng dầu gửi Bộ Tài chính để ban hành.
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm ban hành định mức bảo quản và định mức hao hụt xăng dầu do Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước xây dựng.
Điều 19. Trách nhiệm bảo quản xăng dầu dự trữ nhà nước
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra việc bảo quản, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử lý những vi phạm pháp luật về bảo quản xăng dầu dự trữ nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo theo dõi, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo quản xăng dầu dự trữ nhà nước theo đúng quy trình quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật bảo quản xăng dầu dự trữ nhà nước.
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH VỀ XĂNG DẦU DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Điều 20. Chế độ quản lý tài chính, ngân sách
1. Các Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước và các đơn vị dự trữ trực thuộc phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước về dự trữ xăng dầu.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm cho dự trữ nhà nước về xăng dầu gồm:
a. Mua xăng dầu dự trữ nhà nước theo kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước bao gồm: vốn để mua tăng, mua bù, mua bổ sung hàng năm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b. Chi quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước gồm: chi phí thực hiện nhập, xuất, mua, bán, bảo quản. Chi phí cho nhập, xuất, mua, bán và bảo quản được thực hiện theo chế độ khoán. Nội dung chi phí, giao dự toán, cấp phát thực hiện theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước được giao Bộ Tài chính có trách nhiệm đảm bảo tiến độ cấp phát vốn mua cho các đơn vị được giao quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước để thực hiện nhập xăng dầu. Hồ sơ, thủ tục cấp phát thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Quản lý giá, phí trong mua, bán xăng dầu dự trữ nhà nước
Quản lý giá mua, giá bán xăng dầu dự trữ nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia.
Điều 22. Chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán Nhà nước, chế độ báo cáo
Các Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước có trách nhiệm thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán Nhà nước quy định tại Điều 19 Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất (Phụ lục V, VI kèm theo Quyết định này).
|
| THỦ TƯỚNG |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)
| CƠ QUAN DỰ TRỮ ……….. |
|
KẾ HOẠCH TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT HÀNG DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC NĂM …….
Đơn vị tính giá trị: Triệu đồng
| Số TT | Tên hàng | Quy cách | Đơn vị tính số lượng | Mức dự trữ Chính phủ duyệt | Ước tồn kho đến 31/12 năm báo cáo | Nhập | Xuất | Tồn kho đến 31/12 năm kế hoạch | ||||||||||||
| Số lượng | Thành tiền | Tổng số | Trong đó | Tổng số | Trong đó | Số lượng | Thành tiền | |||||||||||||
| Tăng | Luân phiên đổi hàng | Giảm | Luân phiên đổi hàng | |||||||||||||||||
| Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | |||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ngày … tháng … năm … |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)
| CƠ QUAN DỰ TRỮ ……….. |
|
KẾ HOẠCH TĂNG HÀNG DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC NĂM …….
Đơn vị tính giá trị: Triệu đồng
| Số TT | Tên hàng | Quy cách | Đơn vị tính số lượng | Năm báo cáo | Năm kế hoạch | Ghi chú | ||||
| Kế hoạch được duyệt | Ước thực hiện | Số lượng | Thành tiền | |||||||
| Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ngày … tháng … năm … |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)
| CƠ QUAN DỰ TRỮ ……….. |
|
KẾ HOẠCH GIẢM HÀNG DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC NĂM …….
Đơn vị tính giá trị: Triệu đồng
| Số TT | Tên hàng | Quy cách | Đơn vị tính số lượng | Năm báo cáo | Năm kế hoạch | Ghi chú | ||||
| Kế hoạch được duyệt | Ước thực hiện | Số lượng | Thành tiền | |||||||
| Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ngày … tháng … năm … |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)
| CƠ QUAN DỰ TRỮ ……….. |
|
KẾ HOẠCH LUÂN PHIÊN ĐỔI HÀNG DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC NĂM …….
Đơn vị tính giá trị: Triệu đồng
| Số TT | Tên hàng | Quy cách | Đơn vị tính số lượng | Năm báo cáo | Năm kế hoạch | Ghi chú | ||||
| Kế hoạch được duyệt | Ước thực hiện | Số lượng | Thành tiền | |||||||
| Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
|
| I/- Nhập: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II/- Xuất: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ngày … tháng … năm … |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)
| CƠ QUAN DỰ TRỮ ……….. |
|
Thời gian nộp báo cáo - Quý: chậm nhất là 25 ngày sau khi hết quý. |
BÁO CÁO TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN KHO HÀNG DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Kỳ báo cáo (quý, năm)
Đơn vị tính giá trị: Triệu đồng
| Số TT | TÊN HÀNG quy cách | Đơn vị tính số lượng | Tồn kho đầu năm | Nhập |
| Tồn kho cuối kỳ | ||||||||
| Kỳ này | Lũy kế | Kỳ này | Lũy kế | |||||||||||
| Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận: | Ngày … tháng … năm … |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)
| CƠ QUAN DỰ TRỮ ……….. |
|
Thời gian nộp báo cáo - Quý: chậm nhất là 25 ngày sau khi hết quý. |
BÁO CÁO CHI TIẾT NHẬP, XUẤT, TỒN KHO HÀNG DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Kỳ báo cáo (quý, năm)
Đơn vị tính giá trị: Triệu đồng
| Số TT | Tên hàng, quy cách, địa điểm | Đơn vị tính số lượng | Nước sản xuất | Đơn vị bảo quản | Tồn kho đầu kỳ | Nhập | Xuất | Tồn kho cuối kỳ | Ghi chú | ||||||||||
| Tổng số | Trong đó | Tổng số | Trong đó | ||||||||||||||||
| Mua tăng | Đổi hàng | Điều chuyển | Dôi thừa | Khác | Không thu tiền | Bán đổi hàng | Điều chuyển | Hao hụt | Khác | ||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận: | Ngày … tháng … năm … |
Quyết định 31/2010/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 31/2010/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/03/2010
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 143 đến số 144
- Ngày hiệu lực: 05/05/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
