Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 31/2009/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 21 tháng 9 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (GIAI ĐOẠN 2009 - 2010)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-GNV-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2008 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội Vụ và Bộ Tài chính V/v hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2008/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo V/v hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010;
Căn cứ Công văn số 33/HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang V/v cho ý kiến định mức chi cho công tác phổ cập giáo dục giai đoạn 2009 - 2010 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi cho công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (giai đoạn 2009 - 2010), cụ thể như sau:

1. Chi mua sách giáo khoa cho các lớp học xóa mù chữ, sau xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc các xã đặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hội:

Mỗi ấp (khu vực) thuộc các xã đặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hội được mua 01 bộ sách từ khối lớp 1 đến khối lớp 12 để làm tủ sách dùng chung.

2. Hỗ trợ giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật và các đối tượng trong độ tuổi phổ cập ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đối tượng thuộc hộ nghèo (theo quy định của Chính phủ) chưa đi học.

Mỗi đối tượng được hỗ trợ 150.000 đồng/năm.

3. Chi hỗ trợ cho hoạt động vận động trẻ em trong độ tuổi phổ cập ra lớp.

Vận động một học sinh ra lớp và hoàn thành một năm học: hỗ trợ 30.000 đồng/người/năm.

4. Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm; chi hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo phổ cập cấp tỉnh, huyện, xã; chi hỗ trợ cho cán bộ tổ chức, quản lý lớp học phổ cập; chi mua sổ sách, theo dõi quá trình học tập:

a) Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm:

- Xóa mù chữ và sau xóa mù chữ: 2.000 đồng/lớp/đêm.

- Phổ cập giáo dục tiểu học: 2.000 đồng/lớp/đêm.

- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: 2.000 đồng/lớp/đêm.

- Phổ cập giáo dục trung học phổ thông: 2.000 đồng/lớp/đêm.

b) Chi hỗ trợ hoạt động của Ban Chỉ đạo:

- Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn: 200.000 đồng/tháng.

- Ban chỉ đạo huyện, thị xã: 500.000 đồng/tháng.

- Ban chỉ đạo tỉnh: 1.000.000 đồng/tháng.

c) Chi hỗ trợ cho cán bộ tổ chức, quản lý lớp học:

- Xóa mù chữ:

+ Cấp trường: 80.000 đồng/lớp/3 mức.

+ Cấp huyện: 60.000 đồng/lớp/3 mức.

- Sau xóa mù chữ:

+ Cấp trường: 60.000 đồng/lớp/2 mức.

+ Cấp huyện: 40.000 đồng/lớp/2 mức.

- Phổ cập giáo dục tiểu học: 100.000 đồng/lớp/năm.

- Phổ cập trung học cơ sở: 125.000 đồng/lớp/năm.

- Phổ cập trung học phổ thông: 165.000 đồng/lớp/năm.

d) Chi mua sổ sách quản lý lớp học:

Sổ đầu bài, sổ điểm cá nhân, sổ điểm lớp, sổ điểm danh, sổ đăng bộ, học bạ học viên: với mức chi 80.000 đồng/lớp/năm.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006 - 2010.

Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính triển khai thực hiện theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành, Đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- VPCP (HN - TP HCM);
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh Ủy; TT. HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- VP. TU và các Ban Đảng;
- TAND, VKSND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể tỉnh
- UBND huyện, thị xã;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Phòng VB-TT, STP;
- Lưu: VT. NCTH. TB

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trịnh Quang Hưng