Quyết định số 3092/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng quỹ đất, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu danh mục công trình, dự án sử dụng đất
Quyết định thực hiện điều chỉnh và bổ sung chỉ tiêu đối với loại đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại hai địa bàn cụ thể thuộc huyện Cư M’gar:
- Tại xã Ea Tar: Bổ sung đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp với diện tích 0,7 ha. Vị trí, ranh giới và diện tích cụ thể được xác định chi tiết theo Sơ đồ bản vẽ kèm theo Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 02/12/2024 của UBND huyện Cư M’gar.
- Tại xã Ea Tul: Bổ sung đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp với diện tích 0,7 ha. Vị trí, ranh giới và diện tích được xác định theo Sơ đồ vị trí công trình, dự án kèm theo Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 02/12/2024 của UBND huyện Cư M’gar.
- Thay đổi chỉ tiêu diện tích các loại đất trong năm 2024
Việc bổ sung các dự án sản xuất phi nông nghiệp dẫn đến sự thay đổi cân đối giữa các nhóm đất trên địa bàn huyện Cư M’gar như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích hiện trạng theo kế hoạch đã duyệt là 73.425,27 ha, nay điều chỉnh giảm 1,4 ha. Diện tích đất nông nghiệp còn lại sau điều chỉnh là 73.423,87 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích hiện trạng theo kế hoạch đã duyệt là 8.896,21 ha, nay điều chỉnh tăng thêm 1,4 ha. Tổng diện tích đất phi nông nghiệp sau điều chỉnh đạt 8.897,61 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giữ nguyên diện tích là 128,64 ha, không có sự thay đổi so với kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt trước đó.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024
Song song với việc điều chỉnh diện tích, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất cũng được cập nhật tương ứng:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Chỉ tiêu diện tích chuyển mục đích tăng thêm 1,4 ha (từ mức hiện trạng 604,55 ha lên tổng diện tích mới là 605,95 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Giữ nguyên chỉ tiêu diện tích là 0,89 ha theo kế hoạch đã được duyệt.
Lưu ý: Tất cả các nội dung khác không được đề cập điều chỉnh trong quyết định này vẫn giữ nguyên và thực hiện nghiêm túc theo Quyết định số 43/QĐ-UBND ngày 08/01/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật trong quá trình triển khai:
- Ủy ban nhân dân huyện Cư M’gar:
- Có trách nhiệm cập nhật đầy đủ vị trí, ranh giới, diện tích của các công trình, dự án điều chỉnh vào hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024.
- Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất và danh mục công trình, dự án phân bổ theo từng địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định pháp luật đất đai.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của vị trí, ranh giới, diện tích đề xuất điều chỉnh; bảo đảm sự phù hợp tuyệt đối với Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Chỉ thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi có sự thống nhất, đồng bộ và phù hợp với các quy hoạch cấp trên đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024 về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2025.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện đối với các nội dung tham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh tại Tờ trình số 418/TTr-STNMT ngày 04/12/2024.
- Văn phòng UBND tỉnh: Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.
- Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Cư M’gar cùng Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3092/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 09 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN CƯ M’GAR
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 (Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018);
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1219/QĐ-UBND ngày 31/5/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư M’gar;
Căn cứ Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 29/9/2023 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt điều chỉnh quy mô dự án trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 2437/QĐ-UBND ngày 16/11/2023 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy mô, địa điểm và danh mục công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 43/QĐ-UBND, ngày 08/01/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Cư M’gar tại Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 02/12/2024, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 418/TTr-STNMT ngày 04/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Cư M’gar với những nội dung như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu danh mục công trình dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024.
1.1. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp diện tích 0,7 ha tại xã Ea Tar, huyện Cư M’gar.
Vị trí, ranh giới, diện tích được xác định theo Sơ đồ bản vẽ vị trí, ranh giới khu đất kèm theo Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 02/12/2024 của UBND huyện Cư M’gar.
1.2. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp diện tích 0,7 ha tại xã Ea Tul, huyện Cư M’gar.
Vị trí, ranh giới, diện tích được xác định theo Sơ đồ vị trí công trình, dự án kèm theo Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 02/12/2024 của UBND huyện Cư M’gar.
2. Điều chỉnh chỉ tiêu diện tích các loại đất trong năm kế hoạch sử dụng đất năm 2024
- Đất nông nghiệp: Hiện trạng diện tích 73.425,27 ha, giảm 1,4 ha so với Kế hoạch sử dụng năm 2024 được duyệt, diện tích còn lại là 73.423,87 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Hiện trạng diện tích 8.896,21 ha, tăng 1,4 ha so với Kế hoạch sử dụng năm 2024 được duyệt, tổng diện tích là 8.897,61 ha.
- Đất chưa sử dụng: diện tích 128,64 ha, giữ nguyên so với Kế hoạch sử dụng năm 2024 được duyệt.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Hiện trạng diện tích 604,55 ha, tăng 1,4 ha so với Kế hoạch sử dụng năm 2024 được duyệt, tổng diện tích là 605,95 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: diện tích 0,89 ha, giữ nguyên so với Kế hoạch sử dụng năm 2024 được duyệt.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
4. Các nội dung không thay đổi và thực hiện theo Quyết định số 43/QĐ-UBND ngày 08/01/2024 của UBND tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND huyện Cư M’gar:
a) Cập nhật vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án nêu trên vào hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024; công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Cư M’gar, danh mục công trình, dự án sử dụng đất phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về vị trí, ranh giới, diện tích đề nghị điều chỉnh danh mục công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 được phê duyệt và sự phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất chỉ giải quyết đối với các trường hợp đã thống nhất, đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
d) Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Cư M’gar về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2025 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm đối với nội dung tham mưu, đề xuất UBND tỉnh tại Tờ trình số 418/TTr-STNMT ngày 04/12/2024.
3. Giao Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh) chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Cư M’gar và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||||
| Thị trấn Ea Pốk | Thị trấn Quảng Phú | Xã Cuôr Đăng | Xã Cư Dliê M'nông | Xã Cư M'gar | Xã Cư Suê | Xã Ea D'Rơng | Xã Ea H'đinh | Xã Ea Kiết | Xã Ea KPam | Xã Ea Kuêh | Xã Ea M'DRóh | Xã Ea M'nang | Xã Ea Tar | Xã Ea Tul | Xã Quảng Hiệp | Xã Quảng Tiến | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+... | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3) |
| 82.450,12 | 4.083,03 | 972,71 | 3.333,36 | 6.126,95 | 3.109,97 | 3.510,60 | 6.950,27 | 4.295,33 | 9.055,02 | 4.093,08 | 11.128,02 | 5.753,45 | 2.221,01 | 4.133,93 | 5.689,96 | 5.425,28 | 2.568,15 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 73.423,87 | 3.557,37 | 689,05 | 2.662,79 | 5.431,81 | 2.870,96 | 3.172,86 | 5.984,29 | 3.960,99 | 8.331,95 | 2.588,65 | 10.419,74 | 5.383,57 | 1.998,02 | 3.806,48 | 5.220,97 | 5.061,84 | 2.282,54 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2.947,82 | 367,96 | 0,48 | 163,51 | 98,75 | 357,94 | 306,83 | 161,26 | 279,00 | 19,69 | 0,42 | 15,10 | 271,18 | 283,52 | 60,29 | 124,44 | 335,16 | 102,30 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.293,57 | 367,35 | 0,48 | 144,15 | 13,14 | 232,85 | 300,97 | 160,29 | 158,93 | 12,34 | 0,42 | 11,49 | 201,66 | 225,16 | 6,71 | 89,29 | 273,06 | 95,27 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3.743,49 | 52,91 | 0,99 | 1,82 | 48,37 | 104,23 | 14,57 | 12,39 | 49,80 | 725,36 | 34,33 | 860,84 | 1.112,82 | 128,07 | 70,34 | 15,87 | 488,83 | 21,95 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 59.709,96 | 3.100,53 | 653,66 | 2.493,22 | 5.274,25 | 2.382,26 | 2.819,14 | 5.782,89 | 3.609,49 | 4.021,91 | 2.503,42 | 6.834,85 | 3.705,35 | 1.563,02 | 3.657,29 | 5.068,29 | 4.113,52 | 2.126,85 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 44,93 | 18,49 | 26,45 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 6.451,57 |
|
|
|
|
| 16,86 | 2,87 |
| 3.528,11 |
| 2.683,55 | 220,18 |
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 5.545,52 |
|
|
|
|
| 8,92 |
|
| 3.216,53 |
| 2.320,07 |
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 328,10 | 16,03 | 1,79 | 1,31 | 2,67 | 7,88 | 5,78 | 3,89 | 14,79 | 33,14 | 49,71 | 25,39 | 46,04 | 23,41 | 14,80 | 0,21 | 72,24 | 9,03 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 198,00 | 1,45 | 5,69 | 2,93 | 7,76 | 18,64 | 9,69 | 21,00 | 7,91 | 3,74 | 0,77 |
| 28,01 |
| 3,76 | 12,16 | 52,10 | 22,40 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 8.897,61 | 518,86 | 283,66 | 666,07 | 694,96 | 239,01 | 328,29 | 965,97 | 332,55 | 670,67 | 1.504,21 | 660,27 | 369,88 | 222,99 | 327,46 | 464,82 | 362,33 | 285,61 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 147,38 | 2,55 | 18,69 |
| 14,04 |
| 0,37 | 4,45 |
| 104,87 |
|
|
| 0,42 | 1,98 |
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1.130,31 | 0,07 | 1,70 | 0,19 | 0,20 | 0,10 |
| 60,10 | 29,42 | 0,09 | 1.037,52 | 0,12 |
| 0,10 | 0,17 | 0,18 | 0,20 | 0,15 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 313,03 |
|
|
|
|
|
| 313,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 49,51 | 4,99 | 2,11 | 12,34 | 1,12 | 1,28 | 2,17 | 8,90 | 0,38 | 0,12 | 4,98 | 0,26 | 0,41 |
| 0,66 | 4,42 | 0,38 | 4,99 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 132,82 | 16,15 | 1,56 | 1,30 | 8,31 | 0,04 | 0,17 | 22,90 | 0,49 | 28,88 | 2,38 | 1,03 | 16,06 |
| 14,05 | 8,52 |
| 10,98 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 0,66 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,66 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 41,53 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10,28 |
| 21,54 | 9,71 |
|
|
|
|
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh,cấp huyện, cấp xã | DHT | 4.393,29 | 321,01 | 133,82 | 556,08 | 496,07 | 115,78 | 195,94 | 413,11 | 170,65 | 271,63 | 372,02 | 272,94 | 163,42 | 91,19 | 152,46 | 336,47 | 181,69 | 149,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 2.690,60 | 189,34 | 89,65 | 158,71 | 264,33 | 99,17 | 160,00 | 278,15 | 134,06 | 207,26 | 163,90 | 183,30 | 122,80 | 72,84 | 130,71 | 206,36 | 135,82 | 94,21 |
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 1.168,16 | 97,50 | 0,01 | 379,31 | 189,25 | 5,51 | 9,70 | 63,23 | 11,82 | 11,16 | 156,82 | 51,21 | 25,86 | 4,14 | 6,11 | 89,49 | 23,63 | 43,41 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 4,78 |
| 4,04 |
| 0,12 |
|
|
|
| 0,30 |
|
|
|
|
| 0,01 | 0,31 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 7,69 | 0,33 | 2,36 | 0,33 | 0,64 | 0,29 | 0,17 | 0,59 | 0,35 | 0,38 | 0,42 | 0,50 | 0,18 | 0,15 | 0,21 | 0,51 | 0,24 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | 101,45 | 7,01 | 12,83 | 5,42 | 5,15 | 4,29 | 3,62 | 11,33 | 7,02 | 5,30 | 5,79 | 5,35 | 4,48 | 3,70 | 5,11 | 8,85 | 3,39 | 2,79 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 44,59 | 6,70 | 5,47 | 2,10 | 5,65 | 1,08 | 1,10 | 4,27 | 1,37 | 3,69 | 2,62 | 0,68 | 0,67 | 0,39 | 1,71 | 3,72 | 2,43 | 0,92 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 174,42 | 0,11 | 0,15 | 0,14 | 20,82 | 0,84 | 0,18 | 37,12 | 0,02 | 38,59 | 31,67 | 19,47 | 1,47 | 3,13 | 0,02 | 15,14 | 5,43 | 0,10 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,90 | 0,01 | 0,48 | 0,02 | 0,03 | 0,02 | 0,01 | 0,05 | 0,10 |
| 0,02 |
| 0,04 | 0,02 | 0,02 | 0,04 | 0,03 |
|
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 0,93 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,93 |
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 6,95 |
|
|
|
| 0,98 |
| 0,35 | 0,08 | 0,43 | 1,90 | 0,50 |
| 1,08 |
| 0,43 |
| 1,19 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 9,04 | 0,18 | 1,19 | 0,60 | 0,50 | 0,23 | 1,64 | 0,31 | 1,18 | 0,33 |
|
|
| 0,49 |
| 0,35 | 0,11 | 1,94 |
| - | Đất làm nghĩa trang,NĐ,TL,HT | NTD | 175,56 | 19,64 | 16,21 | 9,18 | 7,97 | 3,36 | 19,52 | 16,98 | 13,87 | 3,30 | 8,55 | 11,94 | 6,99 | 4,31 | 8,57 | 10,77 | 9,99 | 4,40 |
| - | Đất chợ | DCH | 8,24 | 0,18 | 1,40 | 0,27 | 1,61 |
|
| 0,73 | 0,76 | 0,88 | 0,33 |
|
| 0,94 |
| 0,81 | 0,32 |
|
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 25,17 | 1,25 | 1,34 | 2,39 | 1,46 | 0,85 | 1,32 | 3,18 | 1,13 | 1,28 | 2,22 | 1,33 | 1,47 | 0,78 | 1,49 | 2,12 | 0,96 | 0,58 |
| 2.11 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 3,03 |
| 1,95 |
|
| 0,14 |
|
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
| 0,46 | 0,47 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.236,18 |
|
| 91,77 | 96,40 | 71,05 | 105,16 | 106,37 | 82,45 | 94,48 | 59,43 | 58,71 | 72,90 | 77,00 | 83,73 | 65,14 | 110,17 | 61,44 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | ODT | 261,17 | 149,66 | 111,51 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 15,34 | 0,84 | 5,76 | 0,34 | 0,35 | 0,91 | 0,45 | 0,31 | 0,57 | 0,16 | 0,45 | 2,45 | 0,53 | 0,36 | 0,65 | 0,84 | 0,29 | 0,07 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,59 |
| 0,90 |
|
|
|
|
|
|
| 1,69 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất tín ngưỡng | TIN | 0,10 |
| 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
|
|
|
|
| 2.17 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.108,23 | 22,34 | 4,22 | 1,64 | 75,05 | 48,86 | 22,72 | 33,63 | 36,46 | 163,02 | 13,24 | 313,91 | 93,54 | 43,43 | 65,12 | 44,96 | 68,16 | 57,94 |
| 2.18 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 37,27 |
|
|
| 1,94 |
|
|
| 11,00 | 5,49 |
| 9,52 |
|
| 7,14 | 2,19 |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 128,64 | 6,80 |
| 4,50 | 0,18 |
| 9,45 |
| 1,78 | 52,39 | 0,22 | 48,01 |
|
|
| 4,18 | 1,11 |
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||||
| Thị trấn Ea Pốk | Thị trấn Quảng Phú | Xã Cuôr Đăng | Xã Cư Dliê M'nông | Xã Cư M'gar | Xã Cư Suê | Xã Ea D'Rơng | Xã Ea H'đinh | Xã Ea Kiết | Xã Ea KPam | Xã Ea Kuêh | Xã Ea M'DRóh | Xã Ea M'nang | Xã Ea Tar | Xã Ea Tul | Xã Quảng Hiệp | Xã Quảng Tiến | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…+ | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (19) | (20) | (21) | (22) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 605,95 | 7,43 | 14,20 | 13,51 | 6,52 | 3,78 | 12,84 | 397,59 | 4,36 | 60,52 | 5,92 | 4,24 | 2,81 | 3,53 | 19,37 | 11,58 | 4,51 | 33,23 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 15,28 | 0,70 | 0,90 | 1,00 | 0,70 | 0,70 | 2,14 | 1,12 | 0,50 | 1,30 | 0,80 | 0,20 | 0,20 | 0,70 | 0,70 | 0,70 | 0,70 | 2,22 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 584,84 | 6,73 | 13,30 | 12,51 | 5,82 | 3,08 | 10,70 | 396,47 | 3,86 | 53,91 | 5,12 | 4,04 | 2,61 | 2,83 | 18,67 | 10,88 | 3,81 | 30,49 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 5,31 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5,31 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 0,52 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,52 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,89 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,89 |
|
Ghi chú: - PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
- 1Quyết định 5970/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 92/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 2313/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Quyết định 3092/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 3092/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Nguyễn Thiên Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
